| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 1654/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23/11/2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N N HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Ông Nguyễn Văn Vân
2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n Củ Chi Th nh phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 23 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 813/2022/TLST-HNGĐ ng y 24 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 528/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên t a số 586/2022/QĐST-HNGĐ ng y 31/10/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà A sinh năm 1989.
Địa chỉ: Ấp X xã Y huy n Z Th nh phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
2. Bị đơn: Ông B sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp X xã Y huy n Z Th nh phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).
NỘI UNG V N:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 29/4/2022, nguyên đơn bà A trình bày:
Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Y huy n Z cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 65 ng y 21/7/2009. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do t nh tình không hợp nhau thường xuyên gây gỗ, bà và ông B đã ly thân 07 tháng b xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn ông B.
- Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 24/3/2010, b yêu cầu được nuôi trẻ C, bà không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con.
- Về t i sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Tại bản tự khai ng y 05/9/2022 b A thay đổi một phần yêu cầu về con chung vì C đang do ông B trực tiếp nuôi nên b yêu cầu giao trẻ C cho ông B nuôi để C ổn định cuộc sống v học hành b không cấp dưỡng cho con.
Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý thông báo phiên họp đến lần th hai m vẫn vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên t a bà A, ông B vắng mặt nên không có ý kiến.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Căn c v o t i li u ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a v kết quả tranh tụng tại phiên t a Hội đồng xét xử nh n định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 v Điều 53 của Lu t Hôn nhân v Gia đình năm 2014.
[2] Nguyên đơn b A có đơn xin vắng mặt bị đơn ông B đã được tri u t p hợp l đến lần th hai m vẫn vắng mặt căn c vào khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt bà A và ông B.
* Về nội dung:
[3] Về quan h hôn nhân: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Y huy n Z cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 65 ng y 21/7/2009 nên l hôn nhân hợp pháp.
[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn ông B:
Ông B không quan tâm thương yêu b A, ông B đã được T a án tri u t p nhiều lần nhưng không đến thể hi n ông B không có thi n ch h a giải h n gắn tình cảm vợ chồng. Căn c v o khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân v Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn m h a giải tại T a án không th nh thì T a án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ chồng có h nh vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng l m cho hôn nhân lâm v o tình trạng trầm trọng đời sống chung không thể kéo d i mục đ ch của hôn nhân không đạt được” Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của b A, cho bà A được ly hôn ông B.
[5] Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 24/3/2010.
Xét b A yêu cầu giao trẻ C cho ông B nuôi: Ông B đang trực tiếp nuôi trẻ C nên cần tạo điều ki n cho trẻ C được ổn định cuộc sống v học t p, phù hợp nguy n vọng của trẻ Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của b A.
Xét bà A yêu cầu không cấp dưỡng cho con, ông B vắng mặt v cũng không có ý kiến Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của b A. Trường hợp ông B có yêu cầu gì về vi c cấp dưỡng cho con thì ông B có quyền khởi ki n bằng một vụ án khác.
[6] Về t i sản chung và nghĩa vụ dân sự chung bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
[7] Căn c v o khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm không phụ thuộc v o vi c T a án chấp nh n hay không chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn” Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
- Căn c v o khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c v o Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 v Điều 84 của Lu t Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
- Căn c v o điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử dụng án ph l ph T a án;
Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà A.
1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.
2. Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 24/3/2010.
- Ông B được trực tiếp nuôi trẻ C.
- Bà A không cấp dưỡng cho con.
3. Về t i sản chung v nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.
Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ng án ph đã nộp l 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0044654 ngày 24/5/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ng y kể từ ng y nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:
| - TAND Tp. Hồ Ch Minh (01) - VKSND huy n Củ Chi 02) - Chi cục THADS huy n Củ Chi 01) - UBND xã Y huy n Z (01) - Các đương sự 02) - Lưu: Vp hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM H N - CHỦ TỌA HIÊN TÒA Tr ng Văn Th m |