- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty A - Nguyễn Thị Duyên A"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV M yêu cầu chị Nguyễn Thị Duyên A trả tiền vay còn nợ vốn gốc 22.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 119 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2026/DS-ST Ngày 17 - 7 - 2026 V/v: “TrA chấp về hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DA
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hữu Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Phước Tân.
2. Ông Nguyễn Minh Triều.
- Thư ký phiên toà: Ông Võ ThA Tòng - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị ThA Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Toà án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 360/2026/TLST-DS ngày 04/5/2026, về việc “TrA chấp về hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 152/2026/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 506/2026/QĐST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam); địa chỉ: Số 91 Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ hiện nay: Số 91 Pasteur, phường Sài Gòn, thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Ông LEE YUN HYOUNG - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Công ty luật TNHH MTV Trọn Niềm Tin; đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Tất Thành - Chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Phòng 401 Tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 22/2025/GUQ-MAFC ngày 17/4/2025).
Đại diện hợp pháp là chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 2000; Chức dA: Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNT; địa chỉ: Phòng 401 Tầng 4, Tòa nhà số 793/49/1 Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy ủy quyền ngày 03/02/2026). (Vắng mặt có đơn)
2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Duyên A, sinh năm 1989; địa chỉ cũ: Số 187, ấp Tân Lộc B, xã Tân Dương, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ mới: Số 187, ấp Tân Lộc B, xã Tân Dương, tỉnh Đồng Tháp. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Đại diện theo ủy quyền của Công ty tài chính TNHH MTV M (Gọi tắt là Công ty Tài chính M) là chị Nguyễn Thị Lan A trình bày: Vào ngày 02/4/2024, Công ty tài chính M ký Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 5415232 về việc cấp tín dụng cho chị Nguyễn Thị Duyên A với khoản vay trị giá 22.617.000 đồng, giải ngân ngày 03/4/2024, mức lãi suất 43%/năm. Sau khi ký kết, Công ty Tài chính M đã giải ngân theo đúng quy định trong hợp đồng tín dụng cho chị Nguyễn Thị Duyên A. Theo hợp đồng tín dụng thì chị Nguyễn Thị Duyên A có nghĩa vụ thA toán hàng tháng với số tiền 2.733.992 đồng trong kỳ hạn 36 tháng kể từ ngày 25/4/2024 đến ngày 25/3/2027. Tuy nhiên, sau khi được giải ngân thì chị Nguyễn Thị Duyên A đã không thA toán theo nghĩa vụ hợp đồng đối với khoản vay mà phía Công ty Tài chính M đã giải ngân. Công ty Tài chính M đã tiến hành liên hệ qua điện thoại đề nghị chị Nguyễn Thị Duyên A thực hiện nghĩa vụ thA toán theo hợp đồng. Đồng thời, Công ty Tài chính M cũng đã gửi thư đề nghị thực hiện nghĩa vụ thA toán, đã thông báo trực tiếp cho chị Nguyễn Thị Duyên A biết về việc hoàn thành nghĩa vụ thA toán theo hợp đồng. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị Duyên A vẫn không có bất kỳ hành động thực tế nào thực hiện nghĩa vụ thA toán theo hợp đồng cho phía Công ty Tài chính M.
Căn cứ theo quy định tại Điều 466 của Bộ luật Dân sự về nghĩa vụ trả nợ của bên vay, khoản 2 Điều 91 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về lãi suất, phí trong hoạt động kinh doA của tổ chức tín dụng; khoản 4 Điều 13 khoản 5 Điều 14 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN về hoạt động cho vay của Tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng thì chị Nguyễn Thị Duyên A đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bên vay, cụ thể là không thA toán đúng hạn số tiền theo quy định của hợp đồng tín dụng ký kết với Công ty Tài chính M, tạm tính đến ngày 03/02/2026, chị Nguyễn Thị Duyên A đã trễ hạn không thA toán nợ gốc còn lại là 22.617.000 đồng, nợ tiền lãi chưa thA toán 7.692.027 đồng, tính đến ngày 03/02/2026 tổng số tiền chị Nguyễn Thị Duyên A còn nợ là 30.309.027 đồng.
Nay Công ty Tài chính M yêu cầu chị Nguyễn Thị Duyên A thA toán tiền vay còn nợ vốn 22.617.000 đồng và lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 04/02/2026 cho đến khi hoàn tất việc thA toán xong khoản vay nói trên.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị Duyên A đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không lí do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
- Tại phiên tòa sơ thẩm đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
+ Việc tuân theo pháp luật của Tòa án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tuân thủ và tiến hành thủ tục đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Việc tuân theo pháp luật của các đương sự: Đại diện hợp pháp của Công ty Tài chính TNHH MTV M chấp hành đúng quy định pháp luật. Riêng chị Nguyễn Thị Duyên A vắng mặt là chưa chấp hành đúng quy định pháp luật.
+ Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật Dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, đề nghị Hội đồng xét xử tuyên: Chấp nhận yêu cầu của Công ty Tài chính TNHH MTV M. Buộc chị Nguyễn Thị Duyên A thA toán toàn bộ tiền vay còn nợ vốn gốc 22.617.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng từ ngày 04/02/2026 cho đến khi hoàn tất việc thA toán xong khoản vay nói trên. Về án phí: Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, đương sự đóng án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả trA luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật trA chấp giữa các đương sự là “TrA chấp về hợp đồng tín dụng” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Do chị Nguyễn Thị Duyên A có hộ khẩu thường trú tại số 187, ấp Tân Lộc B, xã Tân Dương, tỉnh Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Lan A có đơn xin vắng mặt, còn chị Nguyễn Thị Duyên A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lý do. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Lan A đã có đơn xin vắng mặt, còn chị Nguyễn Thị Duyên A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt không lí do, việc vắng mặt không làm ảnh hưởng đến quá trình xét xử. Căn cứ vào quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử trong trường hợp vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung vụ án: Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Lan A có đơn xin vắng mặt và có yêu cầu chị Nguyễn Thị Duyên A thA toán tiền vay còn nợ vốn 22.617.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 04/02/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 5415232 ngày 02/4/2024 cho đến khi trả xong nợ cho đến khi trả xong nợ cho Công ty Tài chính TNHH MTV M (Gọi tắt là Công ty Tài chính M). Chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, đại diện hợp pháp của cho Công ty Tài chính M nộp Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024.
. Xét Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024, là hợp đồng điện tử chữ ký số, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng chứng thư số FPT CA của Trung tâm dịch vụ chứng thực chữ ký số FPT- Công ty TNHH FPT IS. Chị Nguyễn Thị Duyên A là người ký tên vay và đã ký nhận đủ số tiền vay, việc ký kết hợp đồng, giao nhận tiền trên cơ sở tự nguyện, nội dung và hình thức của Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng phù hợp quy định tại Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật Dân sự và phù hợp với Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 nên có giá trị pháp lý và làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các bên theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng là phù hợp quy định pháp luật. Căn cứ theo thỏa thuận của các bên trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng và quá trình thực hiện hợp đồng thì chị Nguyễn Thị Duyên A đã nhận đủ tiền vay và chưa thA toán cho Công ty Tài chính M là vi phạm Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024. Nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính M yêu cầu chị Nguyễn Thị Duyên A thA toán tiền vay còn nợ vốn gốc 22.617.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng, tổng cộng 30.309.027 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 04/02/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024 cho đến khi trả xong nợ cho Công ty Tài chính M. Đối với chị Nguyễn Thị Duyên A đã được Toà án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cũng như giấy triệu tập đến tham dự phiên toà nhưng chị Nguyễn Thị Duyên A vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính M. Như vậy, việc chị Nguyễn Thị Duyên A vắng mặt được xem là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên mặc nhiên thừa nhận số nợ theo như nguyên đơn khởi kiện.
. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính M nên chị Nguyễn Thị Duyên A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 91, khoản 3 Điều 144, khoản 1 Điều 147 và Điều 273, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Bộ luật Dân sự; Điều 90, Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Tài chính TNHH MTV M yêu cầu chị Nguyễn Thị Duyên A trả tiền vay còn nợ vốn gốc 22.617.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng, tổng cộng 30.309.027 đồng và tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 04/02/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024 cho đến khi trả xong nợ.
Buộc chị Nguyễn Thị Duyên A trả cho Công ty Tài chính TNHH MTV M tiền vay còn nợ vốn gốc là 22.617.000 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 03/02/2026 là 7.692.027 đồng, tổng cộng 30.309.027 đồng.
Số tiền trên sẽ được tiếp tục tính lãi phát sinh từ ngày 04/02/2026 theo Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số: 5415232 ngày 02/4/2024 giữa Công ty Tài chính TNHH MTV M với chị Nguyễn Thị Duyên A cho đến khi trả xong.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Duyên A phải nộp 1.515.000 đồng (Một triệu, năm trăm mười lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Công ty Tài chính TNHH MTV M được nhận lại tạm ứng án phí đã nộp 758.000 đồng (Bảy trăm năm mươi tám nghìn đồng) theo lai thu số 0006349 ngày 28 tháng 4 năm 2026, tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 thi hành án dân sự.
3. Quyền kháng cáo: Đại diện hợp pháp của nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Lan A, chị Nguyễn Thị Duyên A vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh, khu vực 7; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - THA dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. (T) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Phước |