- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thiệp H.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 165 /2024/ DS-ST Ngày: 30 - 5 -2024 V/v tranh chấp H p ồng g p h |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
2. Ông PHẠM TRUNG THÀNH
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 774/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp H p ng g p hụi theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 129/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Th ệp H, sinh năm 1997. Địa chỉ: số 194/13, ấp B, xã N, huyện K, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Quang N, sinh năm 1956 Địa chỉ: 461C, tổ 23, khu 4, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Ông N xin vắng mặt, bà L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn chị Lê Thị Thiệp H tại đơn khởi kiện trình bày: Chị là hụi viên tham gia chơi hụi do bà L làm ầu thảo. Đến ngày 09/7/2023 hai bên tổng kết n , bà L viết giấy n thừa nhận thiếu chị 85.000.000 ng, cam kết trả 5.000.000 ng mỗi tháng trong thời gian 17 tháng từ ngày 09/7/2023( nhằm ngày 22/5/2023 âm lịch) thanh toán vào ngày 06 âm lịch mỗi tháng. Sau bà L trả ư c 5.000.000 ng thì ngưng. Chị yêu cầu bà L trả 80.000.000 ng làm 01 lần khi án c hiệu lực pháp luật.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị L không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ ã ư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy ịnh pháp luật Hội ng xét xử nhận ịnh:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn yêu cầu bị ơn trả tiền hụi. Do Hội ng xét xử xác ịnh quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p ng g p hụi theo qui ịnh tại khoản 3 iều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị ơn c nơi cư trú tại huyện , tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện theo qui ịnh tại iều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt ương sự: Đại diện ủy quyền nguyên ơn ông Bùi Quang Nhuận c ơn xin vắng mặt tại phiên tòa với lý do bận công việc ột xuất. Đối với bị ơn dù ư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do Hội ng xét xử căn cứ iều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị ơn.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, tại giấy ghi n hụi ( bản chính ) phía nguyên ơn cung cấp thể hiện bà Nguyễn Thị L thừa nhận n chị Lê Thị Thiệp H các số tiền 85.000.000 ng, c thỏa thuận thời gian trả cụ thể, bà L ký tên xác nhận trong giấy n . Đối với bà L từ khi Tòa án thụ lý ến nay dù ư c triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt và không c lời trình bày. Đây là ương sự tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên c thiệt thòi gì thì bà tự gánh chịu. Từ xác ịnh bà L và chị H có phát sinh giao dịch dân sự và bà L còn n tiền chị H. Do Hội ng xét xử buộc bà L phải trả 80.000.000 ng tiền hụi cho chị H là c cơ sở.
. Án phí: Bà L phải chịu án phí theo qui ịnh tại iều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà Tuyết ư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị ịnh 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Thiệp H.
Buộc bà Nguyễn Thị L phải trả cho chị Lê Thị Thiệp H 80.000.000 ng tiền hụi.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị L phải chịu 4.000.000 ng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại chị Lê Thị Thiệp H 2.000.000 ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014755 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày chị H c ơn yêu cầu thi hành án nếu bà L chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời iểm thanh toán.
3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết ịnh ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người ư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui ịnh tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về thời hạn kháng cáo: Đương sự c quyền làm ơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án hoặc bản án ư c niêm yết ể yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |