- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ N T - Trần H D"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ N T được ly hôn với ông Trần H D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2023/HNGĐ-ST Ngày 25 tháng 7 năm 2023 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Hà Trọng Tâm
Ông Trịnh Anh Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Kiều là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 25 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 184/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ N T, sinh năm 1971 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 00, H, khóm 0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trần H D, sinh năm 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 00, Q, khóm 0, phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Võ N T trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Trần H D kết hôn với nhau vào năm 1991, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, bất đồng trong quan điểm làm ăn, phát triển kinh tế gia đình nên vợ chồng thường cự cãi. Từ năm 2000, bà và ông D đã sống riêng với nhau cho đến nay. Nhận thấy hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thẻ kéo dài, mục đích hôn nhân không dạt được. Do đó, bà yêu cầu được ly hôn với ông D.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Y N, sinh ngày 1991 và Trần Hoàng C, sinh năm 1994. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Bà T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Trần H D: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để hòa giải, công khai chứng cứ và xét xử nhưng ông D vẫn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Ông Trần H D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để xét xử sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không lý do; Bà Võ N T có đơn xin xét xử vắng mặt. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Võ N T và ông Trần H D kết hôn với nhau vào năm 1991, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà T và ông D được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ.
Quá trình giải quyết vụ án, bà T xác định nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường cự cãi, mâu thuẫn trầm trọng, không hàn gắn được nên vợ chồng đã ly thân với nhau từ năm 2000 cho đến nay. Bà T khẳng định tình cảm vợ chồng của bà đối với ông D không còn nên đời sống hôn nhân không thể duy trì, trường hợp tiếp tục chung sống sẽ không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên cương quyết xin được ly hôn với ông D. Đối với ông Trần H D, Tòa án đã thông báo cho ông Danh biết yêu cầu khởi kiện của bà T nhưng ông D không ý kiến gì và cũng không có văn bản gửi Tòa án. Do đó, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của bà T được ly hôn với ông D.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Y N, sinh ngày 1991 và Trần H C, sinh năm 1994. Các con chung đã trưởng thành nên không Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà T xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ N T phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của bà Võ N T được ly hôn với ông Trần H D.
2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Võ N T phải chịu 300.000 đồng. Ngày 15/5/2023 bà T đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0003385 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - UBND phường 5, thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |