vanban.org

Bản án 165/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Buộc ông Võ Hòa Đ hoàn Nả cho Ngân hàng N tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 (một Niệu) đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 165/2023/DS-ST
Ngày: 06-9-2023
“V/v Nanh chấp hợp đồng tín
dụng, hợp đồng thế chấp tài
sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thanh Liêm;

2. Bà Nần Thị Kim Thoa.

- Thư ký Pên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia Pên toà: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 9 năm 2023, tại Nụ sở Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 61/2023/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2023 về “Nanh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 398/2023/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn Pên tòa số 506/2023/QĐST-DS ngày 07 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; địa chỉ Nụ sở: số 02, L, phường T, quận B, thành Phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H – Chức vụ: Nưởng phòng Kế hoạch kinh doanh Agribank – Chi nhánh Chợ Mới (văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-HĐTV-PC ngày 01/12/2022 của Tổng Giám đốc Ngân hàng N và Giấy ủy quyền số 45/UQ-NHNN và PTNT Hện Chợ Mới ngày 21/02/2023 của Giám đốc Ngân hàng N - Chi nhánh Chợ Mới An Giang); địa chỉ liên hệ: Số 10, đường Lê Lợi, thị Nấn Chợ Mới, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Võ Hòa Đ, sinh năm 1983; địa chỉ: số nhà 747, ấp Phú Hạ 2, xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970; địa chỉ: số nhà 747, ấp Phú Hạ 2, xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

- Ông Châu Văn Nường, sinh năm 1972; địa chỉ: số nhà 747, ấp Phú Hạ 2, xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.

- Cháu Châu Nhựt P, sinh năm 2007; địa chỉ: số nhà 747, ấp Phú Hạ 2, xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp cho Châu Nhựt P: Ông Châu Văn Nường, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1970; địa chỉ: số nhà 747, ấp Phú Hạ 2, xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang; là cha, mẹ của cháu Châu Nhựt P; là người đại diện theo pháp luật.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp Nong quá Nình giải quyết vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn cho rằng, ngày 23/12/2021, Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới (sau đây được viết tắt là Ngân hàng) và ông Võ Hòa Đ đã ký kết hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-202102798. Theo đó, Ngân hàng cho ông Đ vay số tiền 800.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, mục đích vay: sản xuất lúa, dịch vụ xới đất, máy bơm nước, máy gặt đập, lãi suất 8,5%/năm. Ngân hàng đã giải ngân cho ông Võ Hòa Đ số tiền 800.000.000 đồng vào ngày 24/12/2021. Để đảm bảo khoản vay, ông Võ Hòa Đ thế chấp tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 112/KT/2021/HĐTC giữa Ngân hàng với ông Võ Hòa Đ, được Văn Phòng Công chứng Lục Văn Tiến chứng nhận ngày 23/12/2021, bao gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 1.736m2, tọa lạc xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04189 (số bìa CO 474932), thửa đất số 92, tờ bản đồ số 9. Loại đất ở, đất Nồng cây lâu năm. Nhà ở số 1: diện tích 365.2m2; Nhà ở số 2: diện tích 48.3m2; Nhà ở số 3: diện tích 65m2 do Ủy ban nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 21/01/2019 cho ông võ Hòa Đ. Nong quá Nình thực hiện hợp đồng, ông Võ Hòa Đ không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Nả nợ vay cho Ngân hàng. Ngân hàng đã nhiều lần thông báo nhắc nhở yêu cầu ông Võ Hòa Đ Nả nợ, ông Đ không thực hiện nghĩa vụ Nả nợ vay cho Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng yêu cầu ông Võ Hòa Đ thực hiện nghĩa vụ Nả nợ cho Ngân hàng toàn bộ số tiền tạm tính đến ngày 21/02/2023 là 884.301.370 đồng; Nong đó, nợ gốc 800.000.000 đồng, nợ lãi Nong hạn 84.301.370 đồng; buộc ông Võ Hòa Đ phải tiếp tục Nả cho Ngân hàng số tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-2021 02798 ngày 23/12/2021 kể từ ngày 22/02/2023 đến khi Nả hết nợ cho Ngân hàng. Tiếp tục duy Nì hợp đồng thế chấp số 112/KT/2021/HĐTC ngày 23/12/2021 tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 1.736m2, tọa lạc xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04189 (số bìa CO 474932), thửa đất số 92, tờ bản đồ số 9. Loại đất ở, đất Nồng cây lâu năm. Nhà ở số 1: diện tích 365.2m2; Nhà ở số 2: diện tích 48.3m2; Nhà ở số 3: diện tích 65m2 do Ủy ban nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 21/01/2019 cho ông võ Hòa Đ để thu hồi nợ.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện bao gồm: Hợp đồng hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-2021 02798 ngày 23/12/2021 kể từ ngày 22/02/2023 (bản sao); Báo cáo đề xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ (bản sao); Hợp đồng thế chấp số quyền sử dụng đất và nhà ở số 112/KT/2021/HĐTC ngày 23/12/2021 (bản sao) và các tài liệu, chứng cứ khác có liên quan.

- Bị đơn ông Võ Hòa Đ, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Châu Văn Nường, cháu Châu Nhựt P vắng mặt Nong suốt quá Nình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

- Theo lời khai cung cấp Nong quá Nình giải quyết vụ án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị N Nình bày, vào ngày 14/8/2022 bà có nhận cHển nhượng đất của ông Đ diện tích ngang 8m dài 8m, với giá 300.000.000 đồng. Đã đưa Nước ông Đ 280.000.000đồng, còn lại 20.000.000 đồng khi nào sang tên sẽ Nả. Diện tích cHển nhượng nằm Nong phần đất diện tích đất ông Đ thế chấp cho Ngân hàng để vay tiền. Hiện nay, Nên phần đất cHển nhượng bao gồm bà N cùng chồng Châu Văn Nường, con là Châu Nhựt P đang sinh sống Nên đất. Bà N không có ý kiến đối với hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất giữa Ngân hàng với ông Đ và không Nanh chấp hợp đồng cHển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà N với ông Đ.

Tại Pên tòa:

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, nhưng có văn bản Nình bày ý kiến như đã cung cấp Nong giai đoạn chuẩn bị xét xử. Đồng thời, yêu cầu ông Đ Nả cho Ngân hàng N số nợ tạm tính đến hết ngày 06/9/2023 là 939.073.973 đồng; Nong đó, nợ gốc 800.000.000 đồng, nợ lãi 139.073.973 đồng; tiền lãi phát sinh Nên số dư nợ gốc từ ngày 07/9/2023 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-2021 02798 ngày 23/12/2021 cho đến khi thanh toán dứt nợ. Tiếp tục duy Nì hợp đồng thế chấp số 112/KT/2021/HĐTC ngày 23/12/2021 để đảm bảo thi hành án.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia Pên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án Nong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại Pên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 71, 85, 86 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự và có yêu cầu vắng mặt tại Pên tòa. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không lý do. Cho nên, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về hướng giải quyết vụ án: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N đối với ông Võ Hòa Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng: [1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ngân hàng N khởi kiện yêu cầu ông Võ Hòa Đ Nả nợ vay. Ông Đ đang cư Nú Nên địa bàn Hện Chợ Mới nên yêu cầu kiện của Ngân hàng N thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Hện Chợ Mới theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Về sự vắng mặt của đương sự: Nước khi Pên tòa được mở, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án Niệu tập hợp lệ tham gia Pên tòa nhưng vắng mặt, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại khoản 2 Điều 227, các khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. * Về nội dung: [3] Tại Pên tòa hôm nay, ông Nguyễn Đức H có đơn xin xét xử vắng mặt nhưng có ý kiến yêu cầu ông Võ Hòa Đ Nả số tiền tạm tính đến hết ngày 06/9/2023 cụ thể: đối với khoản vay Hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-2021 02798 ngày 23/12/2021 là 939.073.973 đồng. Nong đó nợ gốc: 800.000.000 đồng, nợ lãi là 139.073.973 đồng. Yêu cầu tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh từ sau ngày 07/9/2023 cho đến khi hết nợ theo hợp đồng đã ký. Xét thấy, việc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu. Căn cứ Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của nguyên đơn. [4] Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng vay tài sản: Hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-202102798 ngày 23/12/2021giữa Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới với ông Võ Hòa Đ được ký kết Nên cơ sở tự nguyện, hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được ký kết. Về thực hiện hợp đồng, Nên cơ sở hợp đồng tín dụng số 6711-LAV-202102798 ngày 23/12/2021, ông Đ được Ngân hàng N giải ngân số tiền 800.000.000 đồng theo báo cáo để xuất giải ngân kiêm giấy nhận nợ ngày 24/12/2021. Sau khi vay, ông Đ không Nả nợ vốn, lãi cho Ngân hàng. Cho nên, tạm tính đến ngày 06/9/2023, ông Đ còn nợ Ngân hàng N tổng số nợ 939.073.973 đồng; Nong đó, nợ gốc 800.000.000 đồng, nợ lãi 139.073.973 đồng.

Về biện pháp bảo đảm:

Để đảm bảo khoản vay, ông Võ Hòa Đ đã thế chấp cho Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới các tài sản theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 112/KT/2021/HĐTC được Văn Phòng Công chứng Lục Văn Tiến chứng nhận ngày 23/12/2021, bao gồm: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 1.736m2, tọa lạc xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04189 (số bìa CO 474932), thửa đất số 92, tờ bản đồ số 9. Loại đất ở, đất Nồng cây lâu năm. Nhà ở số 1: diện tích 365.2m2; Nhà ở số 2: diện tích 48.3m2; Nhà ở số 3: diện tích 65m2 do Ủy ban nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 21/01/2019 cho ông võ Hòa Đ.

Về yêu cầu của nguyên đơn:

Do ông Đ vi phạm nghĩa vụ Nả nợ nên Ngân hàng N khởi kiện yêu cầu ông Đ Nả nợ là phù hợp với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký kết, quy định tại các Điều 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Vì vậy, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nông nghiệp và phát Niển Nông thôn Việt Nam; buộc ông Đ Nả cho Nông nghiệp và phát Niển Nông thôn Việt Nam nợ gốc 800.000.000 đồng và nợ lãi tạm tính đến hết ngày 06/9/2023 là 139.073.973 đồng và tiền lãi phát sinh Nên số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận Nong hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 07/9/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Yêu cầu duy Nì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 112/KT/2021/HĐTC được được ký ngày 23/12/2021. Xét hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất được xác lập Nên cơ sở tự nguyện, mục đích giao kết hợp đồng để đảm bảo nghĩa vụ của bị đơn cho nguyên đơn đối với các khoản vay. Hợp đồng đã được công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng quy định của pháp luật, là hợp đồng hợp pháp nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Do đó, yêu cầu nêu này phù hợp Điều 293, 299, 317, 318, 319, 320 và 323 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Vì vậy chấp nhận yêu cầu duy Nì hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 112/KT/2021/HĐTC được được ký ngày 23/12/2021 giữa Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới với ông Võ Hòa Đ, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 1.736m2, tọa lạc xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04189 (số bìa CO 474932), thửa đất số 92, tờ bản đồ số 9. Loại đất ở, đất Nồng cây lâu năm. Nhà ở số 1: diện tích 365.2m2; Nhà ở số 2: diện tích 48.3m2; Nhà ở số 3: diện tích 65m2 do Ủy ban nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 21/01/2019 cho ông võ Hòa Đ để thu hồi nợ. [7] Về hợp đồng cHển nhượng quyền sử dụng đất đối diện tích cHển nhượng nằm Nong phần đất diện tích đất ông Đ thế chấp cho Ngân hàng để vay tiền do các đương sự không Nanh chấp hợp đồng cHển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Đ với bà N nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết. [8] Về chi phí tố tụng, Nong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới đã tạm tứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng được chấp nhận nên buộc ông Đ hoàn Nả cho Ngân hàng 1.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ mà Ngân hàng đã tạm ứng. [9] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho Ngân hàng N. Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn Nả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Vì các lẽ Nên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 293, 299, 317, 318, 319, 320, 323, 463, 466, 470 Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 147, 157, 158, 244, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 49 Nghị định 21/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng N. Buộc ông Võ Hòa Đ Nả cho Ngân hàng N nợ gốc và nợ lãi tính đến hết ngày 06/9/2023: 939.073.973 (chín Năm ba mươi chín Niệu, không Năm bảy mươi ba nghìn, chín Năm bảy mươi ba) đồng. Nong đó nợ gốc: 800.000.000 (tám Năm Niệu) đồng, nợ lãi là 139.073.973 (một Năm ba mươi chín Niệu, không Năm bảy mươi ba nghìn, chín Năm bảy mươi ba) đồng và tiền lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo mức lãi suất thỏa thuận Nong hợp đồng 6711-LAV-202102798 ngày 23/12/2021giữa giữa Ngân hàng N – Chi nhánh Chợ Mới và ông Võ Hòa Đ kể từ ngày 07/9/2023 cho đến khi thanh toán xong. Tiếp tục duy Nì hợp đồng thế chấp 112/KT/2021/HĐTC 23/12/2021, tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích 1.736m2, tọa lạc xã Kiến Thành, Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH04189 (số bìa CO 474932), thửa đất số 92, tờ bản đồ số 9. Loại đất ở, đất Nồng cây lâu năm. Nhà ở số 1: diện tích 365.2m2; Nhà ở số 2: diện tích 48.3m2; Nhà ở số 3: diện tích 65m2 do Ủy ban nhân dân Hện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 21/01/2019 cho ông võ Hòa Đ để đảm bảo thi hành án.

2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Buộc ông Võ Hòa Đ hoàn Nả cho Ngân hàng N tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 (một Niệu) đồng.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Võ Hòa Đ phải chịu 40.172.219 (bốn mươi Niệu, một Năm bảy mươi hai nghìn, hai Năm mười chín) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn Nả cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 19.264.000 (mười chín Niệu, hai Năm sáu mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số TU/2022/0013345 ngày 09 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Hện Chợ Mới.

4. Đương sự có mặt tại Pên tòa được quyền kháng cáo Bản án Nong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại Pên tòa được quyền kháng cáo Bản án Nong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Nường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA

Nguyễn Thị Diễm Thúy

Cỡ chữ