- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng BĐLV - Lê Trường Giang"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2022/DS-ST Ngày: 06-9-2022 V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Trinh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Khả
Ông Đào Kim Bằng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Ngọc Dung - Thư ký Tòa án Nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 06 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 147/2022/TLST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 68/2022QĐXXST-DS ngày 11 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 107/2022/QĐST-DS ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV
Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường Trần Trần Quang Khải, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
1. Bà Lâm Thị Diệu T – Là đại diện theo uỷ quyền theo văn bản uỷ quyền ngày 19/7/2022 (có mặt).
Địa chỉ: ấp 4, thị trấn Nàng Mau, huyện Vị Thuỷ, tỉnh Hậu Giang.
2. Ông Nguyễn Hùng T1 - Là đại diện theo uỷ quyền theo văn bản uỷ quyền ngày 19/7/2022 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp Kênh Giữa, xã Hòa Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn TG (vắng mặt)
2. Bà Lê Huỳnh TC (vắng mặt)
Cùng địa chỉ: khu vực 3, phường VII, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện gửi Tòa án và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đại diện hợp pháp của nguyên đơn Lâm Thị Diệu T trình bày:
Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV có cho ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800202100078 ngày 15/01/2021, số tiền vay 30.000.000 đồng, thời hạn vay 11 tháng, lãi suất 12%/Năm, ngày đến hạn 15/12/2021. Phương thức trả nợ là trả hàng tháng vào ngày 30.
Trong quá trình vay, ông Giang và bà Chi chưa thanh toán hết các khoản nợ cho nguyên đơn. Các khoản vay đã chuyển sang nợ quá hạn vào ngày 15/12/2021. Tính đến ngày 25/5/2022 ông Nguyễn TG và bà Lê Huỳnh TC còn nợ số tiền là 32.955.607 đồng. Trong đó:
- Vốn gốc: 29.999.978 đồng;
- Lãi trong hạn: 568.436 đồng;
- Lãi quá hạn: 2.362.068 đồng;
- Lãi chậm trả lãi: 25.125 đồng;
Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Lâm Thị Diệu Trinh trình bày: Đề nghị bị đơn trả cho nguyên đơn số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 06/9/2022 với tổng số tiền là 34.497.542 đồng. Trong đó:
- Vốn gốc: 29.999.962 đồng;
- Lãi trong hạn: 568.436 đồng;
- Lãi quá hạn: 3.887.874 đồng;
- Lãi chậm trả lãi: 41.270 đồng;
Trong bản tự khai ngày 03/8/2022 bị đơn ông Lê TG trình bày: Ông TG thừa nhận có nợ Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV số tiền 33.993.430 đồng và đồng ý trả số nợ này.
Bị đơn bà Lê Huỳnh TC vắng mặt tromg suốt quá trình giải quyết vụ án nên chưa có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các chứng cứ trong hồ sơ vụ án cho thấy giữa nguyên đơn và bị đơn có tranh chấp về hợp đồng tín dụng. Tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Vị Thanh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC nhưng ông Giang và bà Chi vẫn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai và không có lý do. Căn cứ vào khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Giang và bà Chi.
Việc xác lập hợp đồng giữa các đương sự: Vào ngày 15/01/2021 ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC có giao kết hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV với số tiền vay là 30.000.000 đồng. Trong hợp đồng có đầy đủ chữ ký của bên cho vay và bên vay là bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC. Ông Lê TG thừa nhận còn nợ nguyên đơn đến ngày 03/8/2022 với tổng số tiền là 33.993.430 đồng. Bị đơn bà Lê Huỳnh TC không chấp hành theo giấy triệu tập của Toà án và cũng không cung cấp văn bản thể hiện ý kiến phản bác đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Vì vậy có đủ cơ sở xác định ông Giang và bà Chi có vay nguyên đơn số tiền gốc là 30.000.000 đồng.
Quá trình trả nợ vay:
Hợp đồng thể hiện rõ số tiền vay là 30.000.000 đồng, thời hạn vay 11 tháng, lãi suất 12%/năm. Tại phiên tòa đại diện hợp pháp của nguyên đơn xác định bị đơn đã thanh toán được 03 kỳ lãi, sau đó đến ngày 15/10/2021 thì bị đơn không trả lãi nữa. Xét thấy, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay nên nguyên đơn đã chuyển toàn bộ số nợ vay sang nợ quá hạn từ ngày 15/10/2021 là đúng theo quy định của hợp đồng đã ký kết. Tính đến ngày 06/9/2022 bị đơn còn nợ nguyên đơn 29.999.962 đồng tiền vốn gốc, lãi trong hạn 568.436 đồng, lãi quá hạn là 3.887.874 đồng, lãi chậm trả lãi là 41.270 đồng. Tổng số tiền là 34.497.542 đồng.
Từ những phân tích trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC phải có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn tổng số tiền là 34.497.542 đồng.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu 5% án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các điều 26, 35, 39, 95 Điều 147, 157, 158, 165, 166 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi bổ sung 2017;
Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần BĐLV.
2. Buộc bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC có trách nhiệm liên đới trả cho nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần BĐLV số tiền vay theo Hợp đồng tín dụng số HDTD800202100078 ngày 15/01/2021 với tổng số tiền còn nợ là 34.497.542 đồng (ba mươi bốn triệu bốn trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm bốn mươi hai đồng). Trong đó, nợ gốc là 29.999.962 đồng (hai mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi hai đồng); lãi trong hạn: 568.436 đồng (năm trăm sáu mươi tám nghìn bốn trăm ba mươi sáu đồng); lãi quá hạn: 3.887.874 đồng (ba triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi bốn đồng); lãi chậm trả lãi: 41.270 đồng (bốn mươi mốt nghìn hai trăm bảy mươi đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 06/9/2022 bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn ông Lê TG và bà Lê Huỳnh TC có nghĩa vụ liên đới phải chịu là 1.724.877 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần BĐLV được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 824.000 đồng (tám trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001472 ngày 14/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang sau khi bản án có hiệu lực.
4. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vị Thanh; - Chi cục THADS TP Vị Thanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà Đã ký Huỳnh Thị Trinh |