- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Văn Q- Trương Ngọc Ng"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Toà án;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 165/2020/DS-PT Ngày 31 – 7 – 2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Minh Trung
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Trọng Quế
Ông Huỳnh Văn Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Tạ Trà My - là Thư ký của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Hữu Duy Khánh – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 177/2020/TLPT-DS ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do bản án dân sự sơ thẩm số: 47/2020/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:146/2020/QĐ-PT ngày 13 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Q, sinh năm 1962 (Có mặt).
Cư trú: đư ng T, kh m 5, phư ng 8, thành phố C, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Trương Ngọc Ng, sinh năm 1956 (Có mặt).
Địa chỉ: đư ng T, kh m 6, phư ng 8, thành phố C, tỉnh C.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà ưu Thị N, sinh năm 1965 (Có mặt).
Địa chỉ: đư ng T, kh m 6, phư ng 8, thành phố C, tỉnh C.
2. Bà Quách Kim P, sinh năm 1963 (C mặt).
Địa chỉ: đư ng T, kh m 5, phư ng 8, thành phố C, tỉnh C.
- Người kháng cáo: Ông Trương Ngọc Ng là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn ông Đ ng V n Q trình bày: Ngày 14/6/2007 (âm lịch), ông c cho ông Trương Ngọc Ng vay số tiền 5.000.000 đồng, th a thu n l i suất 5 /tháng, không c thoả thu n về th i gian thanh toán, khi vay c viết biên nh n nợ. Quá trình vay ông Ng c trả l i được 03 tháng (mỗi tháng 250.000 đồng) với số tiền là 750.000 đồng. Tại đơn khởi kiện, ông yêu cầu ông Ng trả vốn cho ông số tiền 5.000.000 đồng và tiền l i t ngày 14/9/2007 đến ngày khởi kiện 09/3/2020 là 150 tháng với số tiền là 5.000.000 đồng. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải cũng như tại phiên tòa, ông yêu cầu rút đơn khởi kiện đối với phần l i 5.000.000 đồng. Ông chỉ yêu cầu ông Ng trả vốn 5.000.000 đồng. Ông không yêu cầu trách nhiệm liên đới trả nợ của bà ưu Thị N và chị Trương Thị ái.
- Bị đơn ông Trương Ngọc Ng trình bày: Ngày 14/6/2007, ông c vay của ông Đặng Văn Q số tiền 5.000.000 đồng. Khi vay c viết biên nh n đúng như ông Q trình bày. Tuy nhiên, sau đ ông Q chốt nợ gốc và nợ l i và yêu cầu ông phải trả cho ông Q t ng số tiền là 7.500.000 đồng. Mỗi tháng ông đ trả 500.000 đồng và đ trả xong số tiền 7.500.000 đồng cho ông Q vào năm 2009. Ngư i trực tiếp trả tiền hàng tháng cho ông Q là bà ưu Thị N (vợ ông Ng). Khi trả hết nợ, vợ chồng ông không c yêu cầu ông Q đưa lại biên nh n nợ ngày 14/6/2007. Hiện nay, ông không còn nợ tiền ông Q nên không đồng ý yêu cầu của ông Q.
Đối với giấy cam kết do con ông là Trương Thị ái viết h a trả nợ thay ông là do th i điểm đ Trương Thị ái c vay tiền và thế chấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất cho ông Q. Khi con ông đến chu c lại giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, ông Q n i ông còn nợ ông Q 5.000.000 đồng nên yêu cầu con ông viết cam kết trả nợ thay thì mới cho chu c giấy. Con gái ông không biết vợ chồng ông đ trả nợ xong cho ông Q nên viết biên nh n. ố tiền vay này không liên quan gì đến con gái ông nên ông yêu cầu không đưa vào tham gia tố tụng.
Bà Lưu Thị N trình bày: Ngày 14/6/2007, chồng bà là ông Trương Ngọc Ng c vay của ông Đặng Văn Q số tiền 5.000.000 đồng. Chữ viết, chữ ký trong biên nh n ngày 14/6/2007 là của chồng bà. Bà đ trả l i cho vợ ông Q là bà P 08 lần số tiền là 4.000.000 đồng. au đ , do không trả l i nên ông Q chốt nợ gốc và nợ l i số tiền 7.500.000 đồng. Bà trực tiếp trả tiền hàng tháng cho ông Q và bà P được 5.000.000 đồng (mỗi tháng 500.000 đồng) và bà P c mua của bà 01 con lợn để tr nợ 2.500.000 đồng vào năm 2009. Khi trả hết nợ, chồng bà không c yêu cầu ông Q đưa lại biên nh n nợ. Chồng bà không còn nợ tiền ông Q nên không đồng ý trả tiền như yêu cầu của ông Q.
Bà Quách Kim P trình bày: Bà không biết việc ông Q chồng bà cho ông Ng vay tiền. Đến khi c tranh chấp phát sinh bà mới nghe ông Q n i lại là c cho ông Ng vay 5.000.000 đồng nhưng hẹn lâu quá không trả. Bà không c nh n tiền l i và vốn do bà N trả t khoản vay 5.000.000 đồng n i trên, bà cũng không c mua của bà N 01 con lợn để tr số nợ 2.500.000 đồng như bà N trình bày.
Tại bản án dân sự sơ thẩmsố: 47/2020/DS-ST ngày 25 tháng 5 n m 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau quyết định:
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Văn Q.
Bu c ông Trương Ngọc Ng c nghĩa vụ thanh toán cho ông Đặng Văn Q số tiền 5.000.000 đồng (n m tri u đồng).
Đình chỉ đối với yêu cầu của ông Đặng Văn Q về việc yêu cầu ông Trương Ngọc Ng trả l i số tiền 5.000.000 đồng.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên về l i suất ch m trả, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 05/6/2020, ông Trương Ngọc Ng c đơn kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm số 47/2020/D - T ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau và không chấp nh n trả cho ông Q số tiền 5.000.000 đồng.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Trương Ngọc Ng giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Phần tranh lu n tại phiên toà:
Ông Trương Ngọc Ng, bà Lưu Thị N cùng thống nhất tranh luận: Ông Ng và bà N đ trả toàn b vốn, l i cho ông Q, bà P số tiền 7.500.000 đồng. Nay ông Ng và bà N không còn thiếu tiền ông Q nên không đồng ý trả tiền theo yêu cầu của ông Q.
Ông Đ ng V n Q, bà Quách Kim P cùng thống nhất tranh luận: Ông Ng, bà N chưa trả tiền cho ông Q. Ông Q đồng ý với quyết định của án sơ thẩm. Bu c ông Ng trả cho ông Q số tiền 5.000.000 đồng.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên toà phát biểu: Việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ án; của H i đồng xét xử và những ngư i tiến hành tố tụng, ngư i tham gia tố tụng tại phiên tòa đúng quy định pháp lu t. Đề nghị H i đồng xét xử giữ nguyên bản án dân sự sơ thâm số 47/2020/D - T ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Trương Ngọc Ng kháng cáo cho rằng ông Ng c vay của ông Q số tiền 5.000.000 đồng. Tuy nhiên, ông Ng đ trả cho ông Q vốn và l i số tiền 7.500.000 đồng vào năm 2009 nên không còn thiếu ông Q số tiền 5.000.000 đồng như ông Q yêu cầu. Xét kháng cáo của ông Ng, H i đồng xét xử thấy rằng:
Ông Trương Ngọc Ng th a nh n c vay của ông Q số tiền 5.000.000 đồng vào ngày 14 tháng 6 năm 2007. Đây là tình tiết nguyên đơn không phải ch ng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 B lu t Tố tụng dân sự.
Ông Ng cho rằng, ông và vợ ông là bà ưu Thị N đ trả vốn, lãi cho ông Q số tiền 7.500.000 đồng nên không còn thiếu ông Q số tiền 5.000.000 đồng như yêu cầu khởi kiện của ông Q. Tuy nhiên, ông Ng, bà N không cung cấp được ch ng c gì ch ng minh c trả nợ cho ông Q. Ông Q, bà P trình bày không c nh n tiền vốn và lãi số tiền 7.500.000 đồng t ông Ng, bà N. Do đ , không c căn c chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Ng.
Án sơ thẩm xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Văn Q là c cơ sở.
Án phí dân sự phúc thẩm, ông Trương Ngọc Ng được miễn n p theo quy định pháp lu t.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp lu t kể t ngày hết th i hạn kháng cáo, kháng nghị nên không đặt ra xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn c khoản 1 Điều 308 của B lu t tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Không chấp nh n kháng cáo của ông Trương Ngọc Ng .
iữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 47/2020/DS-ST ngày 25 tháng 5 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Tuyên xử:
- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Đặng Văn Q.
- Bu c ông Trương Ngọc Ng c nghĩa vụ thanh toán cho ông Đặng Văn Q số tiền 5.000.000 đồng (N m tri u đồng).
Kể từ ngày, ông Đ ng V n Q có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trương Ngọc Ng không thanh toán xong khoản tiền trên, thì ông Ng phải trả thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.
- Đình chỉ đối với yêu cầu của ông Đặng Văn Q về việc yêu cầu ông Trương Ngọc Ng trả l i số tiền 5.000.000 đồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm c giá ngạch:
+ Ông Trương Ngọc Ng được miễn n p theo quy định.
+ Ông Đặng Văn Q không phải chịu án phí. Ngày 09/3/2020 ông Q c n p tạm ng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0001550 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau, được hoàn lại.
- Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Trương Ngọc Ng được miễn án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án v n; - Lưu VT(TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Minh Trung |