vanban.org

Bản án 164/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Lê Vĩnh P.

Buộc ông Lê Vĩnh P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 56.097.768 đồng, trong đó: Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số LN1908051576201 ngày 08/9/2019 là 43.553.054 đồng, trong đó nợ gốc là 27.434.423 đồng và tiền lãi 16.118.631 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Lê Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Lê Vĩnh P.
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 164/2026/DS-ST
Ngày 19-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Vững

Ông Trần Minh Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hà –Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Ngày 19 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 419/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 140/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Lê Đức L – Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông T: Ông Cao Sơn B – Cán bộ xử lý nợ và ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng bộ phận xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Số F L, phường L, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Ông Lê Vĩnh P, sinh năm 1994. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã M, tỉnh Tây Ninh.

(Ông B có mặt, ông P vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có nội dung như sau:

Ông Lê Vĩnh P đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là V1) Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN1908051576201 ngày 06/8/2019, với hạn mức là 10.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân và và Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN1908051575936 ngày 06/8/2019 để vay số tiền 49.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.

Ngày 06/8/2019, V1 đã giải ngân cho ông P 02 số tiền trên. Quá trình thực hiện hợp đồng: Ông P đã trả được số tiền gốc 20.765.577 đồng và lãi 42.365.939 đồng theo Hợp đồng LN1908051576201, và đã trả được số tiền gốc 470.693.099 đồng và lãi 95.411.556 đồng theo Hợp đồng LN1908051575936. Tính đến ngày 07/11/2025, ông P còn nợ V1 số tiền gốc 42.640.507 đồng.

Vì vậy V1 khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

- Buộc ông Lê Vĩnh P thanh toán toàn bộ số tiền nợ tính đến ngày 07/11/2025 là 42.640.507 đồng.

- Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 08/11/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V1 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.

Bị đơn ông Lê Vĩnh P vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa,

Ông Cao Sơn B là người đại diện theo ủy quyền của V1 trình bày: V1 đề nghị xem xét buộc ông P trả số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 56.097.768 đồng, trong đó: Đối với Hợp đồng số LN1908051576201: Ông P còn nợ V1 số tiền gốc 27.434.423 đồng và tiền lãi 16.118.631 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 43.553.054 đồng; Đối với Hợp đồng số LN1908051575936: Ông P còn nợ V1 số tiền gốc 6.620.859 đồng và tiền lãi 5.923.855 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 12.544.714 đồng. V1 Đề nghị tiếp tục tính lãi kể từ ngày 20/6/2026 cho đến khi ông P trả hết nợ.

Bị đơn ông Lê Vĩnh P vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đang cư trú tại xã M, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Về việc vắng mặt bị đơn: Xét thấy bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp, có cơ sở xác định: Ông Lê Vĩnh P đã ký kết với V1 Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LN1908051576201 ngày 06/8/2019, với hạn mức là 10.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân và số LN1908051575936 ngày 06/8/2019 để vay số tiền 49.000.000 đồng, thời hạn vay 60 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.

Thực hiện hợp đồng:

Đối với Hợp đồng số LN1908051576201: Ngày 06/8/2019, V1 đã giải ngân cho ông P số tiền 10.000.000đ đồng. Ông P đã trả được số tiền gốc 20.765.577 đồng và lãi 42.365.939 đồng. Tính đến ngày 19/6/2026, ông P còn nợ V1 số tiền gốc 27.434.423 đồng và tiền lãi 16.118.631 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 43.553.054 đồng;

Đối với Hợp đồng số LN1908051575936: Ngày 06/8/2019, V1 đã giải ngân cho ông P số tiền 49.000.000 đồng. Ông P đã trả được số tiền gốc 470.693.099 đồng và lãi 95.411.556 đồng. Tính đến ngày 19/6/2026, ông P còn nợ V1 số tiền gốc 6.620.859 đồng và tiền lãi 5.923.855 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 12.544.714 đồng.

Do ông P đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng ký kết với V1 nên V1 khởi kiện yêu cầu buộc ông P trả số tiền nợ trên, tổng cộng 56.097.768 đồng là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

Về án phí sơ thẩm: Buộc ông P phải chịu 2.804.888 đồng án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 và 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 299, 323, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với ông Lê Vĩnh P.

Buộc ông Lê Vĩnh P phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 56.097.768 đồng, trong đó:

- Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số LN1908051576201 ngày 08/9/2019 là 43.553.054 đồng, trong đó nợ gốc là 27.434.423 đồng và tiền lãi 16.118.631 đồng.

- Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng số LN1908051575936 ngày 08/9/2019 là 12.544.714 đồng, trong đó nợ gốc là 6.620.859 đồng và tiền lãi 5.923.855 đồng.

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì ông Lê Vĩnh P còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông Lê Vĩnh P với Ngân hàng TMCP V.

2. Về án phí sơ thẩm:

Buộc ông Lê Vĩnh P phải chịu 2.804.888 đồng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.100.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0015171 ngày 11/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ