vanban.org

Bản án 164/2024/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

V đi u luật áp d ng:

C n c vào các điều 26, 35, 39, 147, 184, 227, 228, 266 Bộ luật Tố t ng d n sự; C n c Điều 131, Điều 328 Bộ luật D n sự n m 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Cao Đinh A khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc với Trịnh Ngọc P"
  • Tòa quyết gì? V đi u luật áp d ng:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 164/2024/DS-ST
Ngày: 08/8/2024
V/v “Tranh ch p h p đ ng đ t c c”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Xu n Giao và à Tống Thị Đi p.

- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng V n Nam - Thư ký Toà án nh n d n TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Buôn Ma Thuột: Bà Hoàng Xu n Trang – i m sát vi n.

Ngày 08 tháng 8 n m 2024, tại hội trư ng B, tr s T a án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số: 542/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 10 n m 2023 về vi c Tranh ch p h p đ ng đ t c c theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 143/2024/QĐXXST-DS ngày 27 tháng 6 n m 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Cao Đinh A, sinh n m 1994; Địa chỉ: Thôn A, xã E, huy n C, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi V n C, sinh n m 1985; Địa chỉ: Số nhà E đư ng A, uôn , xã E, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk c m t .

- Bị đơn: Ông Trịnh Ngọc P, sinh n m 1985 và à Nguyễn Thị M, sinh n m 1983; Địa chỉ: Số nhà C đư ng N, P. T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vắng m t .

- Ngư i có quy n l i ngh a v liên quan:

Bà Nguyễn Thị D, sinh n m 1987 và ông Nguyễn Quốc M1, sinh n m 1991. Địa chỉ thư ng trú: Số nhà A đư ng P, P. T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vắng m t .

Người o vệ quyền và l i ch h p pháp cho ng M1: Bà Nguyễn Thị H Luật sư thuộc V n ph ng L, Đoàn luật sư tỉnh Đ c m t .

+ Ngân hàng TMCP V, Chi nhánh Đ. Địa chỉ: Số nhà A đư ng L, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk vắng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n h i iện, b n tự hai và tại phiên tòa ng i đại diện theo y quy n c a nguyên đ n trình bày nh sau:

Ngày 25 tháng 4 n m 2023, giữa ông Cao Đinh A nguy n đơn và vợ chồng ông Trịnh Ngọc P, bà Nguyễn Thị M ị đơn c th a thuận chuy n nhượng thửa đất số 88, t ản đồ số 76; di n tích 56,8m2; v i giá 7.000.000.000đồng Bảy t đồng . Theo đ nguy n đơn c đ t cọc trư c cho ị đơn số tiền là 1.500.000.000đồng; Th i gian cọc là 02 tháng k t ngày 25/4/2023 đến ngày 25/6/2023, số tiền c n lại là 5.500.000.000đồng s giao đ sau khi hai n ra ký công ch ng hợp đồng chuy n nhượng tại V n ph ng công ch ng. Các n c th a thuận n đ t cọc mà vi phạm không mua thì mất số tiền đã cọc, n án không án và không thực hi n theo cam kết th a thuận thì ị phạt cọc số tiền 1.500.000.000 đồng.

Tại th i đi m hai n th a thuận ị đơn n i tài sản đang thế tại chấp Ngân hàng TMCP Q – Chi nhánh Đ và cam kết sau khi trả tiền vay Ng n hàng s rút Giấy ch ng nhận quyền sử d ng đất GCNQSDĐ đ hai n ra V n ph ng Công ch ng thưc hi n hợp đồng chuy n nhượng theo quy định c a pháp luật, nhưng ị đơn không thực hi n theo cam kết mà tẩu tán tài sản ng hình th c t ng cho toàn ộ thửa đất số 88, t ản đồ số 76; di n tích 56,8m2 nêu trên cho bà Nguyễn Thị D là em gái được Chi nhánh V n ph ng đ ng ký đất đai thành phố B, tỉnh Đắk Lắk xác nhận ngày 05/9/2023.

Vi c ị đơn không thực hi n đúng th a thuận đã x m phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp c a nguy n đơn, n n nguy n đơn kh i ki n. Theo đơn kh i ki n quá trình tố t ng và tại phi n t a nguy n đơn rút một ph n y u c u kh i ki n đối v i tiếp t c thực hi n hợp đồng và phạt cọc, chỉ y u c u vợ chồng ị đơn trả lại số tiền đã nhận cọc là 1.500.000.000đồng và đề nghị T a án tuy n vô hi u hợp đồng.

Về kết quả giám định và chi phí tố t ng nguy n đơn không c ý kiến gì đề nghị T a án giải quyết theo quy định pháp luật.

B đ n: hông tham gia tố t ng.

Ng i có quy n l i và nghĩa v liên quan:

+ Ngân hàng TMCP V- Chi nhánh Đ tr nh ày tại n t khai.

Ngày 16/8/2023 ông M2, à D vay c a Ngân hàng V số tiền 7 t đồng theo hợp đồng tín d ng số CĐLA.CN.46080823, khi vay ông M1 à D thế chấp tài sản là thửa đất số 88, t ản đồ số 76 địa chỉ thửa đất tại phư ng T, thành phố B theo hợp đồng thế chấp số CĐLA.HĐTC.46140923 ngày 15/9/2023. Hi n nay ông M1 à D đang thực hi n ngh a v v i Ng n hàng. Vi c các n tranh chấp đề nghị T a án ảo v quyền lợi c a Ng n hàng.

+ Bà Nguyễn Th D, ông Nguyễn Quốc M1: hông tham gia tố t ng.

Ng i b o vệ quy n và l i ch h p pháp cho ng M1 là bà Nguyễn Thị H: hông tranh luận gì.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đại diện Viện iểm sát nhân dân thành phố Bu n Ma Thuột phát biểu quan điểm nh sau:

Quá trình điều tra, thu thập ch ng c c a v án t khi th lý đến khi c Quyết định đưa v án ra xét xử, Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự c a BLTTDS. Tại phi n t a, HĐXX, Thư ký phi n t a và đương sự c m t đã chấp hành tốt các quy định c a pháp luật.

Về nội dung: C n c khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố t ng D n sự; Điều 131, Điều 328, Điều 385 Bộ luật D n sự 2015, Điều 188 Luật Đất đai n m 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a U an thư ng v Quốc Hội. Đề nghị Hội đồng xét xử:

- Chấp nhận một ph n y u c u kh i ki n c a nguy n đơn.

Tuy n ố hợp đồng đ t cọc ngày 5 tháng 4 n m 2023, giữa ông Cao Đinh A và bà Nguyễn Thị M vô hi u.

Buộc à Nguyễn Thị M phải trả lại cho ông Cao Đinh A số tiền cọc đã nhận 1.500.000.000đồng.

Về chi phí tố t ng và án phí: Các đương sự chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về thẩm quyền và quan h tranh chấp: Nguy n đơn kh i ki n y u c u ị đơn trả lại tiền cọc, vì vậy T a án th lý quan h tranh chấp là “Tranh ch p h p đ ng đ t c c thuộc thẩm quyền giải quyết c a Toà án nh n d n thành phố Buôn Ma Thuột theo quy định tại các điều 26, 35 và 39 BLTTDS.

2 Về trình tự th t c: Bị đơn và ngư i c quyền lợi ngh a v li n quan vắng m t trong quá trình t ng c ng như tại phi n toà không c lý do n n HĐXX c n c các điều 227, 228 BLTTDS đ xét xử v án là phù hợp.

3 Về ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c : Đương sự c m t đã thực hi n đ y đ , đúng theo quy định pháp luật. Do đ HĐXX s xem xét các tài li u ch ng c do T a án thu thập và đương sự giao nộp c lưu trong hồ sơ v án.

4 Về nội dung tranh chấp:

Nguy n đơn và ị đơn th a thuận chuy n nhượng thửa đất số 88, t ản đồ số 76, di n tích 56,8m2, loại đất đô thị, được UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ theo số vào sổ cấp CH 08425 ngày 15/3/2013; Địa chỉ thửa đất tại: Phư ng T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk v i giá 7 t đồng. Theo đ , ngày 25 tháng 4 n m 2023 nguy n đơn đ t cọc cho ị đơn 1.500.000.000đồng m c đích nhận chuy n nhượng, th i gian đ t cọc t ngày 25/4/2023 đến ngày 25/6/2023. Nhưng nay đã quá th i hạn ị đơn không thực hi n theo th a thuận n n nguy n đơn kh i ki n là c c n c .

Xét nguy n đơn trình ày, ngoài th a thuận ng hợp đồng các n c th a thuận ng mi ng sau khi ị đơn trả tiền nợ cho Ng n hàng, được Ng n hàng giải chấp s làm th t c sang t n cho nguy n đơn. Như vậy tại th i đi m đ t cọc các n đều đã trao đổi thông tin cho nhau về hi n trang tài sản, nhưng v n thống nhất th a thuận đ t cọc đ hư ng đến chuy n nhượng là không đúng quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, sửa đổi ổ sung n m 2018 quy định về “Điều ki n thực hi n các quyền chuy n đổi, chuy n nhượng,

ng quyền sử d ng đất..” n n các n đều c l i như nhau trong trư ng hợp, hợp đồng không thực hi n được.

C n c i n ản xác minh tại Chi nhánh V n ph ng đ ng ký đất đai thành phố L c ng như trình ày c a Ng n hàng thì thửa đất số 88, t ản đồ số 76 n u tr n đã được chỉnh lý iến động cho à D ngày 25/01/2018 hi n tại à D đang thế chấp cho Ngân hàng TMCP V đ đảm ảo cho hợp đồng tín d ng số CĐLA.CN.46080823, ngày 16/8/2023 c a ông M1 à D v i Ng n hàng, là đúng quy định n n c n được pháp luật ảo v ngư i th a ngay tình.

Quá trình giải quyết v án ị đơn không tham gia tố t ng n n T a án đã tiến hành trưng c u giám định chữ ký, chữ viết c a ị đơn tại ch ng c nguy n đơn kh i ki n và m u so sánh tại hồ sơ c n cư c công d n, c th tại kết luận giám định số: 1363/ L- THS ngày 10/01/2024 và số 630/ L- THS ngày 20/5/2024 c a Phòng K Công an tỉnh Đ kết luận không đ cơ c xác định chữ ký, chữ viết c a ông Trịnh Ngọc P; Đối v i chữ ký chữ viết c a à Nguyễn Thị M tr n tài li u c n giám định kí hi u A1 so v i chữ ký chữ viết mang t n Nguyễn Thị M tr n các tài li u m u so sánh kí hi u M1, M2 do cùng một ngư i viết ra.

Nguy n đơn cho r ng m c đích đ t cọc đ ị đơn lấy tiền trả nợ Ng n hàng nhưng không c ch ng c ch ng minh, hơn nữa ch ng c nguy n đơn kh i ki n c ghi t n ị đơn Trịnh Ngọc P nhưng theo kết luận giám định không đ cơ s kết luận chữ ký, chữ viết c a ông P n n không c c n c uộc ông P phải c ngh a v trả tiền cọc cho nguy n đơn.

T những ph n tích n u tr n không c c n c chấp nhận toàn ộ y u c u kh i ki n c a nguy n đơn mà chỉ chấp nhận một ph n y u c u kh i ki n uộc ị đơn à Nguyễn Thị M phải trả lại cho nguy n đơn số tiền cọc đã nhận, và tuy n hợp đồng vô hi u.

5 Về chi phí tố t ng và án phí:

- Về chi phí giám định:

Nguy n đơn phải chịu 600.000đồng chi phí giám định ngày 20/5/2024, khấu tr số tiền đã tạm ng nộp và chi phí xong.

Bị đơn phải chịu 5.480.000đồng chi phí giám định ngày 10/01/2024.

- Về án phí:

+ Do y u c u kh i ki n c a nguy n đơn được chấp nhận n n ị đơn à Nguyễn Thị M phải chịu án phí đối v i ngh a v phải thực hi n c a 1.500.000.000đồng và hợp đồng vô hi u.

Trả lại cho nguy n đơn tiền tạm ng đã nộp.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

1. V đi u luật áp d ng:

C n c vào các điều 26, 35, 39, 147, 184, 227, 228, 266 Bộ luật Tố t ng d n sự;

C n c Điều 131, Điều 328 Bộ luật D n sự n m 2015;

C n c Điều 188 Luật Đất đai 2013.

C n c Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và l phí T a án.

2. V nội dung:

- Chấp nhận một ph n y u c u kh i ki n c a nguy n đơn ông Cao Đinh A.

Tuy n ố hợp đồng đ t cọc ngày 25 tháng 4 n m 2023 giữa các ông Cao Đinh A và à Nguyễn Thị M vô hi u.

Buộc ị đơn à Nguyễn Thị M phải trả cho nguy n đơn ông Cao Đinh A số tiền đã nhận cọc 1.500.000.000đồng Một t , n m tr m triệu đ ng .

t ngày c đơn y u c u thi hành án c a ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi c a số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 c a Bộ luật D n sự 2015, tr trư ng hợp pháp luật c quy định khác.

- Không chấp nhận y u c u kh i ki n c a nguy n đơn ông Cao Đinh A đối v i nội dung uộc ông Trịnh Ngọc P cùng c ngh a v trả tiền.

3. V chi ph tố t ng và án ph :

- Về chi phí giám định:

Nguy n đơn ông Cao Đinh A phải chịu 600.000đồng chi phí giám định ngày 20/5/2024, khấu tr số tiền đã tạm ng nộp và chi phí xong.

Bị đơn à Nguyễn Thị M phải chịu 5.480.000đồng chi phí giám định ngày 10/01/2024 ông A tạm ng nộp và chi phí xong ; Ông Cao Đinh A được nhận lại số tiền 5.480.000đồng sau khi thu được c a à M.

- V án ph :

Bị đơn à à Nguyễn Thị M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm là 57.300.000đồng N m mư i y triệu, a tr m nghìn đ ng ch n

Trả lại cho ông Cao Đinh A số tiền 46.300.000đồng tạm ng án phí do Cao Đinh Thị Ngọc H1 nộp thay theo i n lai số AA/2022/0004692 ngày 11/10/2023 tại Chi c c Thi hành án d n sự TP. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Trường h p quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Các đương sự c m t tại phi n t a được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày tuy n án. Đương sự vắng m t được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày k t ngày nhận ho c ản án được ni m yết hợp l .

Cỡ chữ