- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thanh T - Nguyễn Thanh N"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thanh T đối với ông Nguyễn Thanh N. Cụ thể tuyên:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 164/2023/HN-ST Ngày: 19-05-2023 V/v: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Hậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Hữu Nghị;
2. Ông Lê Anh Tuấn.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Văn Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách.
Ngày 19 tháng 05 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 218/2023/TLST-HNGĐ ng y 19 tháng 10 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 41/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 04 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: B Phạm Thanh T, sinh năm 1978; Nơi cư trú: ấp L, xã S, huyện H, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1972; Nơi cư trú: ấp B, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre
B Phạm Thanh T và ông Nguyễn Thanh N đều vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 28/07/2022, văn bản trình bày ý kiến, đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, nguyên đơn bà Phạm Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Thanh N tự nguyện kết hôn v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Phụng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/01/1997. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng cũng hạnh phúc nhưng đến năm 2017 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông N không lo cho gia đình v có h nh vi h nh hung vợ, con. Hiện bà và ông N đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể h n gắn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông N, bà không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/11/1997 và Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/02/2000. Hiện các con đã trưởng thành nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về t i sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên to , Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Phạm Thanh T có yêu cầu xét xử vắng mặt tại phiên tòa; đồng thời có đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án không tiến hành hòa giải được; còn ông Nguyễn Thanh N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng ông N vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà T, ông N.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Ly hôn” được Tòa án xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56 của Luật hôn nhân v Gia đình năm 2014.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thanh T và ông Nguyễn Thanh N tự nguyện kết hôn v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phú Phụng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre vào ngày 07/01/1997 v đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Theo bà T, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do ông N không lo cho gia đình v có h nh vi h nh hung vợ, con. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu được ly hôn với ông N, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ, chồng sau khi ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà T và ông N thực tế l có xảy ra v giữa hai người đã có khoảng thời gian sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Với khoảng thời gian trên cũng đủ cho ông, bà suy nghĩ lại tình cảm vợ chồng thế nhưng cả hai cũng không tìm cho mình một biện pháp n o để khắc phục mâu thuẫn, h n gắn lại tình cảm vợ chồng m hiện tại cả hai không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án cũng đã tiến h nh T báo ông N đến tham hòa giải nhằm h n gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng ông N không đến v tại phiên tòa ông N tiếp tục vắng mặt, còn b T thì yêu cầu không tiến h nh hòa giải v yêu cầu được ly hôn với ông N. Điều đó cho thấy tình trạng mâu thuẫn vợ chồng giữa bà T và ông N l đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, ly hôn l biện pháp tốt nhất nhằm đem lại tự do cho cả hai. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T đối với ông N l phù hợp theo quy định tại Điều 51 v 56 của Luật hôn nhân v gia đình. Ghi nhận bà T không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống bà T và ông N có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ng y 10/11/1997 v Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/02/2000. Hiện các con đã trưởng th nh nên b T không yêu cầu Tòa án giải quyết l phù hợp.
Về t i sản chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Bà T khai không có nên không xét đến.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án: Bà T phải chịu án phí là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 147, 207, 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân v gia đình; Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí tòa án.
1/. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Phạm Thanh T đối với ông Nguyễn Thanh N. Cụ thể tuyên:
Bà Phạm Thanh T được ly hôn với ông Nguyễn Thanh N. Ghi nhận bà T không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
2/. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thanh T, sinh ngày 10/11/1997 v Nguyễn Thanh T, sinh ngày 14/02/2000 đã trưởng th nh nên không xét đến.
3/. Về t i sản chung: Bà T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4/. Về nợ chung: Bà T khai không có nên không xét đến.
5/. Về án phí: Bà Phạm Thanh T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008460 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Bà T đã nộp đủ án phí.
6/. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ng y kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu HSVA+VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ĐÃ KÝ Lê Chí Hậu |