- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ.
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 164/2023/DS-ST Ngày 27 - 7 – 2023 “V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Hoàng Kha
Ông Huỳnh Hoàng Khởi
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Đình Chưởng – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.
Ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 243/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 206/2023/QĐXXST- DS ngày 23 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; Địa chỉ: số 130, đường P, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Như Y – Nhân viên Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Ông Ngô Hữu Ngh, sinh năm: 1969; Địa chỉ: ấp Xóm Lẫm, xã Định Bình, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH một thành viên M; Địa chỉ: số V, đường K, khóm X, phường Y, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 28/01/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án, bà Nguyễn Như Ý - đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 25/02/2011, ông Ngô Hữu Ngh ký hợp đồng vay số 228/TC-23/2011 tại Ngân hàng TMCP Đ với hạn mức cấp tín dụng số tiền 12.000.000 đồng, lãi suất 18%/năm, thời hạn vay 12 tháng, mục đích cho vay thấu chi. Bên bảo lãnh là Công ty TNHH một thành viên M.
Quá trình thực hiện hợp đồng, ông Ngh đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên ngày 26/02/2012 Ngân hàng đã chuyển toàn bộ nợ vay sang nợ quá hạn. Tính đến ngày 26/7/2023 ông Ngh còn nợ số tiền 50.380.307 đồng, trong đó nợ gốc 11.963.415 đồng, lãi trong hạn 1.180.785 đồng và nợ lãi quá hạn 37.236.107 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Ngh trả nợ vốn và lãi tổng cộng 50.380.307 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 27/7/2023 cho đến khi dứt nợ.
Bị đơn ông Ngô Hữu Ngh trình bày:
Ông Ngh thừa nhận nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn số tiền vốn vay 12.000.000 đồng. Còn khoản lãi quá hạn do Ngân hàng không thông báo cho ông biết nên không đồng ý trả. Năm 2011 ông đã nghỉ làm việc tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Cà Mau nên không nhận được thông báo của Ngân hàng. Do ông nghĩ việc, bị bệnh nên đồng ý trả cho Ngân hàng mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi dứt nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa bị đơn ông Ngô Hữu Ngh yêu cầu Tòa án áp dụng thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 của Bộ luật dân sự từ khi xác lập hợp đồng vay năm 2011 đến nay nguyên đơn là Ngân hàng TMCP Đ đã hết thời hiệu khởi kiện. Xét thấy, tại biên bản lấy lời khai ngày 17/3/2023 giữa Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu với ông Ngô Hữu Ngh, Biên bản làm việc ngày 27/3/2023 giữa nguyên đơn với ông Ngh và Biên bản hòa giải ngày 05/6/2023 thì ông Ngh thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng số tiền vay vốn 12.000.000 đồng. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 157 của Bộ luật dân sự quy định“Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện” thì thời hiệu khởi kiện được bắt đầu lại kể từ ngày tiếp theo của ngày 17/3/2023. Vậy, tính từ ngày 18/3/2023 đến ngày nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại Tòa án là 05/5/2023 thì thời hiệu vẫn còn.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại các Điều 26, 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ kiện đòi bị đơn ông Ngô Hữu Ngh thanh toán nợ vay thấu chi tạm tính đến ngày 26/7/2023 số tiền 50.380.307 đồng. Ông Ngh thừa nhận và đồng ý thanh toán cho nguyên đơn nợ gốc số tiền 12.000.000 đồng, không đồng ý trả lãi quá hạn. Lý do, năm 2011 ông Ngh nghỉ làm việc tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Cà Mau nên không nhận được thông báo của nguyên đơn. Xét thấy, hợp đồng vay thấu chi số 228/TC-23/2011 ngày 25/02/2011 được xác lập giữa nguyên đơn với bị đơn là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên các bên phải có trách nhiệm thực hiện. Quá trình giải quyết và tại phiên tòa, bị đơn không đồng ý trả lãi nợ quá hạn do nguyên không thông báo cho bị đơn biết. Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị đơn xác định nghỉ làm việc tại Công ty TNHH MTV Mai Linh Cà Mau từ năm 2011 và thay đổi số điện thoại, địa chỉ nơi cư trú nên Ngân hàng không liên lạc, làm việc được với bị đơn. Đến ngày 17/3/2023, Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu làm việc được với bị đơn. Mặc khác, căn cứ vào quy định tại mục 4.2 Điều 4 của Giấy đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 228/TC-23/2011 ngày 25/02/2011 thì bị đơn là “Chủ thẻ phải có trách nhiệm theo dõi nợ và thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ thấu chi, tiền lãi, tiền phạt và phí phát sinh theo quy định của DAB”. Tại phiên tòa, bị đơn biết rõ mình vẫn còn nợ Ngân hàng chưa thanh toán, nếu chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất thấu chi quá hạn là phù hợp quy định tại mục 2.2 Điều 2 của Giấy đăng ký dịch vụ thấu chi tài khoản thẻ số 228/TC-23/2011 ngày 25/02/2011. Do đó, nguyên đơn kiện đòi bị đơn thanh toán nợ tiền lãi quá hạn có có căn cứ chấp nhận. Như vậy, tổng tiền vốn và lãi tạm tính đến ngày 26/7/2023 số tiền 50.380.307 đồng, trong đó nợ gốc 11.963.415 đồng, lãi trong hạn 1.180.785 đồng và nợ lãi quá hạn 37.236.107 đồng, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn là phù hợp.
[4] Về thời gian và phương thức thanh toán: Bị đơn yêu cầu thanh toán nợ gốc cho nguyên đơn, mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi dứt nợ, phía nguyên đơn không đồng ý. Xét thấy, thời gian và phương thức thanh toán thuộc thẩm quyền của Cơ quan thi hành án nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu 2.519.000 đồng. Nguyên đơn không phải chịu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 157, 463, 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ. Buộc bị đơn ông Ngô Hữu Ngh phải thanh toán cho nguyên đơn tạm tính đến ngày 26/7/2023 với số tiền 50.380.307 đồng và tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi bị đơn thanh toán xong khoản nợ.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 26/7/2023, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quán hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 2.519.000 đồng (chưa nộp). Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 12/5/2023 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 1.239.000 đồng theo biên lai thu số 0003377 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được trả lại cho nguyên đơn.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-THA (gửi Email); - VKSND thành phố Cà Mau; - Chi cục THADS thành phố Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |