- Tranh chấp gì? án hình sự — "164 Trần Văn H 173 - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trần Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 164/2020/HS-ST Ngày: 13 - 11 - 2020 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phúc
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thanh Vân
Bà Nguyễn Thị Kính
- Thư ký phiên tòa: Ông Trịnh Sơn Tùng – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Duy – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 11 năm 2020, t i tr s Tòa án nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 165/2020/TLST-HS ngày 01 tháng 10 năm 2020, theo Quyết định đưa v án ra xét xử số: 201/2020/QĐXXST-HS ngày 29 tháng 10 năm 2020 đối với bị cáo:
Trần Văn H (tên gọi khác: Bé); sinh năm 1988, t i Bình Dương; Nơi cư trú (Hộ khẩu thường trú: Không; chỗ : Không có nơi cư trú ổn định); nghề nghiệp: Làm công; trình độ học vấn: Không biết chữ; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trần Văn U và bà Nguyễn Thị L; vợ con chưa có; tiền án, tiền sự: Không;
Nhân thân:
- Ngày 27/6/2007, Tòa án nh n d n Thành phố H Chí Minh xử ph t 03 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản”. Chấp hành xong hình ph t tù ngày 29/04/2009.
- Năm 2017, Công an Phường 7 Qu n 8 bắt đưa đi cai nghiện t i cơ s cai nghiện ma tuý Phước Bình về hành vi “Sử d ng trái phép chất ma tuý”. Đến ngày 01/01/2019 chấp hành xong.
Bị bắt, t m giữ, t m giam từ ngày 05/8/2020 đến nay (có mặt).
- Bị hại: Chị Võ Thị Thúy A, sinh năm 1982; nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: Ấp 3, xã T, huyện Đ, tỉnh G; chỗ : D8/11/2P4, Khu phố 4, thị trấn T, huyện C, Thành phố H Chí Minh). (vắng mặt)
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1. Ông Lê Văn Q, sinh năm 1969; nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh B; chỗ : Phòng trọ số 2, nhà số 489A1/19 Ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố H Chí Minh). (vắng mặt)
2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1980; nơi cư trú (hộ khẩu thường trú: Ấp T, xã V, huyện S, tỉnh A; chỗ : Phòng trọ số 3, nhà số 489A1/19 Ấp 1, xã T, huyện C, Thành phố H Chí Minh). (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 09 giờ 30 phút, ngày 08/6/2020, chị Võ Thị Thuý A để xe gắn máy hiệu Wave RSX màu đỏ đen biển số 63X9-8153 t i trước vựa B2-100 nhà l ng B chợ B, Phường 7, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh. Đến khoảng 09 giờ 40 phút cùng ngày, chị A nghe tiếng động cơ xe máy nổ, và nhìn thấy 01 đối tượng nam thanh niên điều khiển xe trên ch y ra hướng cổng chợ B, Phường 7, Qu n 8. Chị A tri hô “Cướp, cướp” và ch y bộ đuổi theo đối tượng nhưng không kịp. Sau đó, chị A đến ban bảo vệ chợ B báo v việc trên cho anh Đoàn H T (là bảo vệ t i chợ B). Anh Trung và chị A xem l i camera chợ B, nhìn thấy mặt của đối tượng trộm xe. Đến khoảng 09 giờ 50 ngày 11/6/2020, trong quá trình tuần tra, anh T phát hiện Trần Văn H có đặc điểm giống đối tượng đã trộm xe của chị A nên anh T bắt giữ H giao Công an Phường 7, Qu n 8 xử lý.
T i Cơ quan điều tra, qua quá trình làm việc, H khai nh n vào lúc 06 giờ ngày 08/6/2020 H đi bộ vào chợ B, tìm b n để xin tiền nhưng không gặp. Khi đi đến nhà l ng B chợ B, Phường 7, Qu n 8 thì H nhìn thấy xe gắn máy biển số 63X9-8153 dựng không người trông coi, chìa khóa còn cắm trong ổ khóa. H nảy sinh ý định trộm cắp xe trên bán lấy tiền tiêu xài. H lên xe nổ máy r i bỏ ch y. Sau khi trộm được xe, H đem bán cho Lê Văn Q với giá 1.400.000 đ ng, đã tiêu xài hết số tiền này. Anh Q mua được xe thì bán l i cho anh Nguyễn Văn T với giá 1.500.000 đ ng. Sau khi xảy ra sự việc anh T đã giao nộp chiếc xe cho cơ quan cảnh sát điều tra Công an Qu n 8. Anh Q và anh T không biết chiếc xe gắn máy do H trộm cắp mà có.
Ngày 26/6/2020, Hội đ ng định giá tài sản trong tố t ng hình sự kết lu n: giá trị của chiếc xe gắn máy biển số 63X9-8153 là 2.500.000 đ ng.
Ngày 17/7/2020, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8 kh i tố v án, kh i tố bị can và ngày 05/8/2020 bắt t m giam đối với Trần Văn H về hành vi “Trộm cắp tài sản”. Quá trình điều tra, H đã khai nh n toàn bộ hành vi như đã nêu trên. Lời khai của Trần Văn H phù hợp với các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án.
Về trách nhiệm d n sự: Cơ quan điều tra Công an Qu n 8 đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trao trả l i chiếc xe gắn máy nhãn hiệu Wave RSX màu đỏ đen biển số 63X9-8153 cho chị Võ Thị Thúy A. Chị A không yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i.
T i bản Cáo tr ng số 165/CT-VKSQ8 ngày 01/10/2020, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh truy tố bị cáo Trần Văn H về tội “Trộm cắp tài sản”, theo khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
T i phiên tòa, Kiểm sát viên đ i diện Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Thành phố H Chí Minh giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Trần Văn H về tội “Trộm cắp tài sản”. Sau khi ph n tích, đánh giá tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội, Viện kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử ph t bị cáo từ 09 tháng đến 15 tháng tù; không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo. Đối với v t chứng là chiếc xe máy, Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng bằng hình thức trao trả xe máy cho bị h i và bị h i không có yêu cầu b i thường đối với bị cáo nên không đề c p giải quyết. Về v t chứng thu giữ, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét, xử lý theo quy định pháp lu t.
Bị cáo không có ý kiến tranh lu n; bị cáo thừa nh n hành vi ph m tội, ăn năn hối cải và xin giảm nhẹ hình ph t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an Qu n 8, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa hôm nay, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo đã khai nh n hành vi phù hợp với lời khai t i cơ quan điều tra, phù hợp với lời khai bị h i, người làm chứng và các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ v án, xác định vào khoảng 09 giờ 40 phút, ngày 08/6/2020, t i vựa B2-100 nhà l ng B chợ B, Phường 7, Qu n 8, Thành phố H Chí Minh, bị cáo Trần Văn H có hành vi lén lút chiếm đo t tài sản của chị Võ Thị Thuý A là 01 xe gắn máy hiệu Wave RSX màu đỏ đen biển số 63X9-8153 trị giá là 2.500.000 đ ng.
Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định về tội “Trộm cắp tài sản” như sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”
Bị cáo là người có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, thực hiện hành vi với lỗi cố ý, đã x m ph m đến quyền s hữu tài sản của cá nh n được pháp lu t bảo vệ. Như v y, Hội đ ng xét xử có căn cứ xác định hành vi của bị cáo Trần Văn H đã đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản”, tội ph m và hình ph t được quy định t i khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Hành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bị cáo đã từng bị kết án và bị xử ph t tù nhưng vẫn tiếp t c ph m tội. Xét tính nghiêm trọng của tội ph m mà bị cáo đã thực hiện, cần thiết phải cách ly bị cáo ra khỏi đời sống xã hội một thời gian nhất định bằng hình ph t tù có thời h n nhằm cải t o, giáo d c bị cáo tr thành người có ích, có ý thức tu n theo pháp lu t và các quy tắc của cuộc sống, ngăn ngừa ph m tội mới; đ ng thời phòng ngừa và đấu tranh chống tội ph m trong xã hội.
Năm 2007, bị cáo bị Tòa án nh n d n Thành phố H Chí Minh xử ph t 03 năm tù về tội “Cướp gi t tài sản”. Năm 2017, bị công an Phường 7 Qu n 8 bắt đưa đi cai nghiện bắt buộc. Mặc dù không bị xem là án tích nhưng khi lượng hình, Hội đ ng xét xử cũng xem xét để có mức hình ph t phù hợp với nh n th n của bị cáo.
Cáo tr ng của Viện kiểm sát truy tố bị cáo về tội “Trộm cắp tài sản” là có cơ s , đúng người, đúng tội. Mức hình ph t mà Viện kiểm sát nh n d n Qu n 8 đề nghị áp d ng đối với bị cáo là phù hợp, tương xứng với tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi ph m tội nên có căn cứ chấp nh n. Tuy nhiên, trong quá trình điều tra, truy tố và t i phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tài sản chiếm đo t đã được thu h i trả bị h i thuộc trường hợp “Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn”. Vì v y, Hội đ ng xét xử áp d ng các điểm h, i, s khoản 1 Điều 51 Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ một phần hình ph t đối với bị cáo.
Xét thấy, theo các tài liệu, chứng cứ và lời khai của bị cáo t i phiên tòa đều cho thấy bị cáo là lao động tự do, thu nh p không ổn định, điều kiện kinh tế còn khó khăn nên Hội đ ng xét xử không áp d ng hình ph t bổ sung là ph t tiền đối với bị cáo.
Về v t chứng trong v án: 01 (một) USB màu trắng dung lượng 02GB hiệu Toshiba chứa hình ảnh bị cáo thực hiện hành vi trộm cắp tài sản do bị h i giao nộp, xét bị h i không có yều cầu nh n l i, đ y là tài liệu, chứng cứ có liên quan v án; nên cần tịch thu và tiếp t c lưu theo h sơ v án.
- 01 xe gắn máy hiệu Wave RSX màu đỏ đen biển số 63X9-8153 trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra đã ra quyết định xử lý v t chứng trao trả cho bị h i, đ ng thời bị h i không có ý kiến, yêu cầu gì liên quan đến việc t m giữ, xử lý v t chứng nên không đề c p giải quyết.
Về trách nhiệm d n sự, do bị h i không có yêu cầu bị cáo b i thường thiệt h i nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Anh Lê Văn Q, Nguyễn Văn T khi mua chiếc xe gắn máy hiệu Wave RSX màu đỏ đen biển số 63X9-8153, không biết là tài sản do bị cáo ph m tội mà có nên cơ quan điều tra không xử lý là phù hợp quy định pháp lu t. Đối với số tiền anh Q, anh T mua chiếc xe trên, bị cáo chưa hoàn trả và anh Q, anh T cũng không có yêu cầu gì đối với bị cáo về số tiền này nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí hình sự sơ thẩm: Căn cứ quy định t i Điều 23 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Trần Văn H ph m tội “Trộm cắp tài sản”.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 173; các điểm h, i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Xử ph t bị cáo Trần Văn H 01 (một) năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 05/8/2020.
- Căn cứ Điều 47 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106 của Bộ lu t tố t ng hình sự.
Tịch thu và lưu theo h sơ v án 01 (một) USB màu trắng dung lượng 02GB hiệu Toshiba; được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Qu n 8 bảo quản trong một bì thư niêm phong, dán kín .
- Căn cứ vào Điều 135, 136 của Bộ lu t Tố t ng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
Buộc bị cáo Trần Văn H nộp 200.000 đ ng án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị h i, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án vắng mặt t i phiên toà có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày, tính từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VKS ND Qu n 8; - VKS ND TP. HCM; - CQ ĐT CA Qu n 8; - CQ THA HS CA Qu n 8; - Nhà t m giữ CA Qu n 8; - Chi c c THA DS Qu n 8; - Người tham gia tố t ng khác; - TA ND TP.HCM; - S Tư pháp TP.HCM; - PC53; - Lưu: HS, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Phúc |