- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Phùng Thị Thu Ph với anh Đỗ Văn H. Chi cChị Phùng Thị Thu Ph được ly hôn anh Đỗ Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:163B/2023/HNGĐ-ST Ngày 13/4/2023 “V/v: Tranh chấp ly hôn“ |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phúc Thịnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thuật; Ông Lê Văn Hoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Hải - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Vì tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Bình - Kiểm sát viên.
Trong ngày 13/4/2023, tại Tòa án nhân dân huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội xét xử công khai, sơ thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 546/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/11/2022. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 10/03/2023 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Thu Ph, sinh năm 1981
+ Bị đơn: Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1980 Đều HKTT: Thôn TL, xã TP, huyện BV, thành phố Hà Nội. ( Chị Ph có mặt, anh H vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Tại đơn khởi kiện và bản tự khai ngày 28/11/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Phùng Thị Thu Ph trình bày: Tôi kết hôn với anh Đỗ Văn H trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Phong ngày 24/4/2005. Sau kết hôn vợ chồng chung sống tại thôn TL, xã TP. Trong thời gian chung sống anh H không quan tâm chăm lo cho gia đình, thường xuyên uống rượu và liên lục bị những người ngoài đến đòi nợ. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 10/2022 đến nay, thời gian ly thân vợ chồng đều không còn sự quan tâm, thăm hỏi gì đến nhau. Nay tôi nhận thấy hôn nhân không thể tồn tại được nên xin ly hôn anh H.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008. Khi ly hôn, tôi nhận nuôi cả hai con chung đến khi trưởng thành, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, công sức: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Ba Vì tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bị đơn anh Đỗ Văn H đều không tham gia tố tụng.
Quá trình thu thập chúng cứ, chính quyền địa phương xã Tiên Phong cung cấp thông tin: Anh Đỗ Văn H và chị Phừng Thị Thu Phương đăng ký kết hôn tại UBND xã Tiên Phong ngày 24/4/2005. Sau kết hôn anh H, chị Ph chung sống tại thôn Thanh Lũng, xã Tiên Phong. Trong thời gian chung sống giữa chị Ph và anh H có mâu thuẫn gì thì địa phương không nắm được do anh chị đều không khai báo, không đề nghị chính quyền địa phương can thiệp, giải quyết. Anh chị cũng không có biểu hiện gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Tuy nhiên trong biểu hiện đời sống hàng ngày thì anh Đỗ Văn H có nghề sửa chữa cơ khí nhưng rất ít khi đi làm, thường xuyên uống rượu và luôn trong tình trạng say rượu, từ cuối năm 2020, chị Phùng Thị Thu Ph đã đưa các con chung về nhà bố mẹ đẻ ở thôn Vị Nhuế, xã Tiên Phong sinh sống, qua thông tin dư luận nhân dân thì chị Ph đang làm nhà ở riêng tại thôn Vị Nhuế. Còn anh H vẫn sống một mình tại thôn Thanh Lũng, xã Tiên Phong. Thỉnh thoảng anh H có đi sửa chữa máy xa nhà vài ngày rồi lại về nhưng hàng ngày vẫn thường uống rượu say la cà quán xá. Về con chung: Anh H, chị Ph có hai con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008 hiện do chị Ph nuôi dưỡng, các cháu khỏe mạnh, phát triển bình thường. Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung: Địa phương không nắm được anh H, chị Ph có những gì, tại địa phương không thấy anh chị có tranh chấp.
Phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, từ khi thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Phùng Thị Thu Ph được ly hôn với anh Đỗ Văn H. Về con chung: Anh H, chị Ph có hai con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008. Căn cứ các Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình, căn cứ nguyện vọng của các cháu Ngân, Nam, đề nghị HĐXX giao cả 02 cháu Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008 cho chị Phùng Thị Thu Ph tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Phùng Thị Thu Ph không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh Họa đến khi chị Ph có yêu cầu. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: chị Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Phùng Thị Thu Ph phải chịu phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về tố tụng: Nguyên đơn Phùng Thị Thu Ph và bị đơn Đỗ Văn H đều có hộ khẩu thường trú tại xã Tiên Phong, huyện Ba Vì nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Ba Vì. Quá trình giải quyết vụ án, anh Đỗ Văn H vắng mặt. Do vậy, HĐXX xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại Điều 228 BLTTDS.
Về nội dung tranh chấp:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị Thu Ph, anh Đỗ Văn H kết hôn tự nguyện, đăng ký tại UBND Tiên Phong, huyện Ba Vì, Hà Nội ngày 24/4/2005 là hôn nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Chị Ph đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng ly thân từ tháng 10/2022 đến nay. Chị Ph xin ly hôn vì tự xét thấy anh H không chăm lo cho gia đình, thường xuyên uống rượu say làm ảnh hưởng xấu đến các con chung chưa thành niên, chị và gia đình đã nhiều lần nhắc nhở để anh H thay đổi nhưng đều không có kết quả, tình cảm vợ chồng không còn, thời gian ly thân cả hai bên đều không còn quan tâm có trách nhiệm gì với nhau, tại phiên tòa chị giữ nguyên nguyện vọng ly hôn. Đối với anh Đỗ Văn H, quá trình tố tụng giải quyết vụ án anh H đều vắng mặt, không trình bày quan điểm, điều đó chứng minh anh H không quan tâm đến việc khắc phục mâu thuẫn vợ chồng. Xét mâu thuẫn giữa chị Ph, anh H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Ph. Cho chị Ph được ly hôn anh H.
- Về con chung: Chị Phùng Thị Thu Ph, anh Đỗ Văn H có hai con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008. Các cháu Đỗ Phương Ng, Đỗ Phương N đều có lời khai thể hiện nguyện vọng muốn được ở cùng mẹ khi bố mẹ ly hôn. Chị Phùng Thị Thu Ph cũng có nguyện vọng được nuôi dưỡng cả hai con chung và không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Anh H không trình bày ý kiến gì đối với yêu cầu của chị Ph. Xét điều kiện hiện nay của anh H thường xuyên lạm dụng rượu, không có việc làm ổn định, thường xuyên trong khi chị Phùng Thị Thu Ph có nghề nghiệp dược sỹ, có việc làm và thu nhập ổn định. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung chưa thành niên, xét nguyện vọng của chị Phùng Thị Thu Ph thấy cần thiết phải giao cả hai con chung Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008 cho chị Phùng Thị Thu Ph nuôi dưỡng là có căn cứ, đúng pháp luật. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phùng Thị Thu Ph không yêu cầu anh Đỗ Văn H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Đỗ Văn H cho đến khi có yêu cầu hoặc thay đổi khác. Anh Đỗ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở
- Về tài sản chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Xét thấy trong quá trình giải quyết vụ án, chị Ph trình bày không có nợ chung, tuy nhiên quá trình giải quyết và tại phiên tòa anh H đều vắng mặt, do vậy nợ chung chưa xem xét giải quyết trong vụ án này là có căn cứ, đúng pháp luật.
Về án phí: Chị Phùng Thị Thu Ph phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điều 147; Điều 227; 228; 271; 273 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Phùng Thị Thu Ph với anh Đỗ Văn H. Chi cChị Phùng Thị Thu Ph được ly hôn anh Đỗ Văn H.
[2]. Về con chung: Có 02 con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008.
- Giao chị Phùng Thị Thu Ph nuôi dưỡng cả 02 con chung là Đỗ Phương Ng, sinh ngày 23/12/2005 và Đỗ Phương N, sinh ngày 16/11/2008 cho đến khi các cháu Ng, N tròn 18 tuổi hoặc có yêu cầu thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Đỗ Văn H cho đến khi chị Phùng Thị Thu Ph có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.
- Anh Đỗ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở
[3]. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không giải quyết
[4]Về án phí: Chị Phùng Thị Thu Ph phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ toàn bộ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị Ph đã nộp tại biên lai số: 0060664 ngày 28/11/2022 của Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
[5]. Quyền kháng cáo:
Chị Phùng Thị Thu Ph được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Anh Đỗ Văn H được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật. Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã Tiên Phòng
- THA dân sự
- Lưu hồ sơ
Nguyễn Phúc Thịnh Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã Phú Phương.
- THA dân sự
Hoàng Trọng Đức
- Lưu hồ sơ CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Hoàng Trọng Đức Nơi nhận:
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND TP Hà Nội
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
- VKSND huyện
- Người tham gia tố tụng
- UBND xã Phú Phương.
- THA dân sự
Hoàng Trọng Đức
- Lưu hồ sơ
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN
TÒA
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội - VKSND huyện - Người tham gia tố tụng - UBND xã Phú Phương. - THA dân sự - Lưu hồ sơ | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Hoàng Trọng Đức |