vanban.org

Bản án 163 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Anh Cao Trọng V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Án sơ thẩm vắng mặt chị Bùi Lệ D và anh Cao Trọng V . Chị D và anh V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duyên Vì"
  • Tòa quyết gì? Anh Cao Trọng V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
  • Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

HUYỆN BÁ THƯỚC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Bản án số:163/2022/HNGĐ-ST Ngày 14 - 10 - 2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thảo 2. Ông Lò Văn Trực

- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Thuật – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 10 năm 2022, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 89/2022/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 05 năm 2022; Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 13 tháng 09 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Lệ D ; Sinh năm 1978 (vắng mặt). Nơi cư trú: LN-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Cao Trọng V ; Sinh năm 1977 (vắng mặt). Nơi cư trú: LN-BT, tỉnh Thanh Hóa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải chị Bùi Lệ D trình bày: Chị Bùi Lệ D và anh Cao Trọng V tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau, Anh chị có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Nội, huyện Bá Thước ngày 18/01/2000. Sau khi lấy nhau sống hạnh phúc được mấy năm đầu thì mâu thuẫn.

Mâu thuẫn gay gắt từ năm 2014 đến nay do anh V thường xuyên rượu chè và quan hệ bất chính với người khác về đánh đập chị D . Bán hết tài sản trong nhà đi chời bời. Từ năm 2018 đến nay không ai hỏi ai. Nay chị D không còn tình cảm với anh V và thiết tha xin ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là cháu Cao Trọng H sinh ngày 02/7/2001 và cháu Cao Danh S sinh ngày 17/10/2010. Khi ly hôn chị D có nguyện vọng tiếp tục nuôi cháu Sơn còn cháu H đã trưởng thành.

Về tài sản vợ chồng có 01 nhà cấp 4 trên diện tích đất 170m2 tại thôn Đòn, xã Lương Nội, huyện Bá Thước. Tổng giá trị khoảng 200.000.000đ khi ly hôn chị D có nguyện vọng chia làm bốn phần cho mỗi thành viên gia đình một phần.

Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Ngày 06/9/2022 chị D rút một phần yêu cầu khởi kiện. Rút toàn bộ yêu cầu về phần tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bản tự khai của cháu Cao Danh S , sinh ngày 17/10/2010 có nguyện vọng ở với mẹ.

Bị đơn: Anh Cao Trọng V đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc

Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị Bùi Lệ D có đơn xin xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị HĐXX xử cho chị Bùi Lệ D ly hôn anh Cao Trọng V . Giao cháu Cao Danh S , sinh ngày 17/10/2010 cho chị Duyên nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Cao Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về án phí đề nghị HĐXX miễn án phí chị Bùi Lệ D theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS. Việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về hôn nhân: Chị Bùi Lệ D và anh Cao Trọng V tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Bùi Lệ D và anh Cao Trọng V đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử chị Bùi Lệ D ly hôn anh Cao Trọng V . Về con chung. HĐXX căn cứ vào các điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu Cao Danh S , sinh ngày 17/10/2010 cho chị Bùi Lệ D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Cao Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét. [4].Về án phí: Chị Bùi Lệ D thuộc hộ cận nghèo và có đơn xin miễn toàn bộ án phí HĐXX miễn toàn bộ án phí ly hôn cho chị D theo quy định đ khoản 1 và Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ: Khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Bùi Lệ D . Xử cho chị Bùi Lệ D ly hôn anh Cao Trọng V . Về con chung: Giao cháu Cao Danh S sinh ngày 17/10/2010 cho chị Bùi Lệ D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Anh Cao Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Cao Trọng V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về án phí: Chị Bùi Lệ D được miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm.

Án sơ thẩm vắng mặt chị Bùi Lệ D và anh Cao Trọng V . Chị D và anh V có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ.

Cỡ chữ