- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn U - P"
- Tòa quyết gì? 1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U được ly hôn với chị Võ Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 163/2024/HNST. Ngày: 24/6/2024. V/v tranh chấp:“ Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Việt Chương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Tám.
2. Ông Trần Văn Nhu.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Tín - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Hương Linh - Kiểm sát viên.
Hôm nay, ngày 24/6/2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 01/2024/TLST-HNGĐ, ngày 02/01/2024 về việc “Ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 111/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/5/2024, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn U, sinh năm: 1975. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (có mặt).
2- Bị đơn: Chị Võ Thị Ph, sinh năm: 1973. Nơi cư trú: ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 07/12/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn anh Nguyễn Văn U trình bày:
Anh Nguyễn Văn U với chị Võ Thị Ph kết hôn với nhau vào năm 1992 trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang vào ngày 30/7/2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2020 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài đến tháng 5/2023 thì trở nên trầm trọng và vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay.
Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 22/6/1993 và cháu Nguyễn Văn K, sinh ngày 14/4/2004, hiện các cháu đã trưởng thành.
Tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Nay anh U khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu ly hôn với chị Võ Thị Ph.
- Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa hôm nay cũng như trong quá trình giải quyết vụ án chị Võ Thị Ph vắng mặt nhưng chị đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật, nhưng chị vắng mặt không lý do và cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của anh U.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến :
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử, trong thời gian chuẩn bị xét xử và xét xử tại phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người tham gia tố tụng bị đơn không thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51 và điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh U, cho anh U được ly hôn với chị Ph.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã được thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến phát biểu tranh luận của đương sự Hội đồng xét xử có nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
1.1- Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn U yêu cầu ly hôn với chị Võ Thị Ph nên xác định đây là tranh chấp về Hôn nhân và gia đình theo khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ vào địa chỉ sinh sống của chị Võ Thị Ph ở ấp X, xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại khoản 1 điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự. Quan hệ tranh chấp được xác định là “ Ly hôn” theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
1.2- Chị Võ Thị Ph đã được tòa án tống đạt quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên tòa theo quy định của pháp luật, nhưng chị vắng mặt không lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt chị Ph.
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U với chị Võ Thị Ph kết hôn với nhau vào năm 1992 trên cơ sở hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang vào ngày 30/7/2004. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 3/2020 thì xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không hợp tính tình, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cự cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài đến tháng 5/2023 thì trở nên trầm trọng và vợ chồng sống ly thân nhau cho đến nay.
Tại phiên tòa hôm nay anh U xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ và cương quyết ly hôn với chị Ph. Điều đó cho thấy trình trạng hôn nhân giữa anh U với chị Ph đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hơn nữa anh U với chị Ph đã sống ly thân nhau từ tháng 5/2023 đến nay nhưng vợ chồng cũng không có biện pháp gì để hàn gắn, đoàn tụ nên anh U yêu cầu ly hôn với chị Ph là có căn cứ. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh U ly hôn với chị Ph.
- Về con chung: Đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
Tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết quyết; nợ chung không có nên không đặt ra xem xét.
. Xét thấy lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên toà về thủ tục tố tụng và nội dung giải quyết vụ án đúng với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
- Về án phí : anh Nguyễn Văn U phải chịu án phí hôn nhân sơ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự ;
- Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử:
1- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn U được ly hôn với chị Võ Thị Ph.
2- Về con chung: Đã trưởng thành.
3- Tài sản chung: không yêu cầu giải quyết; nợ chung: không có.
4- Án phí: Anh Nguyễn Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng dự phí đã nộp theo biên lai thu số 0014806 ngày 02/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên thi hành xong phần án phí.
5- Anh Nguyễn Văn U được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Chị Võ Thị Ph được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè ; - Ủy ban nhân dân xã Y; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Việt Chương |