- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 163 /2024/ DS-ST Ngày: 30 - 5 -2024 V/v tranh chấp H p ồng g p h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông PHẠM TRUNG THÀNH
2. Ông TRẦN TRUNG NHÂN
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 30 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 775/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2023 về tranh chấp H p đ ng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Võ Thị T, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Ông Bùi Quang Nhuận, sinh năm 1956 Địa chỉ: 461C, tổ 23, khu D, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp H, xã K, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Ông N xin vắng mặt, bà L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Võ Thị T tại đơn khởi kiện trình bày: Bà là hụi viên tham gia chơi hụi do bà L làm đầu thảo. Đến ngày 09/7/2023 hai bên tổng kết n , bà L viết giấy n như sau:
Giấy n 01: Thừa nhận thiếu bà 34.200.000đ ng, cam kết trả 2.000.000 đ ng mỗi tháng trong thời gian 17 tháng từ ngày 09/7/2023( nhằm ngày 22/5/2023 âm lịch) thanh toán vào ngày 06 âm lịch mỗi tháng. Sau đó bà L trả đư c 2.000.000đ ng thì ngưng.
Giấy n 02: Thừa nhận thiếu bà 26.550.000đ ng, cam kết trả 2.000.000 đ ng mỗi tháng trong thời gian 13 tháng từ ngày 09/7/2023( nhằm ngày 22/5/2023 âm lịch) thanh toán vào ngày 25 âm lịch mỗi tháng. Sau đó bà L trả đư c 2.000.000đ ng thì ngưng.
Như vậy, bà L còn n bà 56.750.000 đ ng. Bà yêu cầu bà L trả 56.750.000đ ng làm 01 lần khi án có hiệu lực pháp luật.
- Bị đơn bà Nguyễn Thị L không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền hụi. Do đó Hội đ ng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp h p đ ng góp hụi theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt đương sự: Đại diện ủy quyền nguyên đơn ông Bùi Quang N có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa với lý do bận công việc đột xuất. Đối với bị đơn dù đư c triệu tập xét xử h p lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đ ng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, tại các giấy ghi n hụi ( bản chính ) phía nguyên đơn cung cấp thể hiện bà Nguyễn Thị L thừa nhận n bà Võ Thị T các số tiền 26.550.000 đ ng và 34.200.000 đ ng, có thỏa thuận thời gian trả cụ thể, bà L ký tên xác nhận trong giấy n . Đối với bà L từ khi Tòa án thụ lý đến nay dù đư c triệu tập h p lệ nhưng vẫn vắng mặt và không có lời trình bày. Đây là đương sự tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của mình nên có thiệt thòi gì thì bà tự gánh chịu. Từ đó xác định bà L và bà T có phát sinh giao dịch dân sự và bà L còn n tiền bà T. Do đó Hội đ ng xét xử buộc bà L phải trả 56.750.000 đ ng tiền hụi cho bà T là có cơ sở.
. Án phí: Bà L phải chịu án phí theo qui định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà T đư c chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị định 19/2019/NĐ-C ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Võ Thị T.
Buộc chị Nguyễn Thị L phải trả cho bà Võ Thị T 56.750.000đ ng tiền hụi.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L phải chịu 2.837.500 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại bà Võ Thị T 1.419.000đ ng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014756 ngày 19/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Về nghĩa vụ thi hành án:
3.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà L chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Về thời hạn kháng cáo: Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |