vanban.org

Bản án 163/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Hữu Thị T và ông Trần Ngọc K"
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 163/2022/HNGĐ-ST
Ngày 16-9-2022
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Trần Văn Thắng

2. Ông Đinh Chí Hiển

- Thư ký phiên tòa:"Bà Đỗ Hồng Như là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

Ngày 16 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 212/2022/TLST – HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 260/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Hữu Thị T, sinh năm 1975 (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã T, Thới Bình, Cà Mau.

Người"bảo"vệ"quyền"và"lợi"ích"hợp"pháp"cho"bà"T: Bà Huỳnh Tố Trinh là trợ

giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Cà Mau (có mặt).

Bị"đơn: Ông Trần Ngọc K, sinh năm 1973 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 7, xã T, Thới Bình, Cà Mau.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"16"tháng"5"năm"2022"và"trong"quá"trình"giải"quyết"

vụ"án"nguyên"đơn"bà"Hữu"Thị"T"trình"bày:"

Bà T và ông K tự nguyện chung sống với nhau năm 1999, có đăng ký kết

hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Thới Bình ngày 18/9/2006. Thời gian chung sống do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cải vã, không còn hạnh phúc nên đã ly thân với nhau. Bà T xét thấy không thể tiếp tục chung sống với ông K được nữa nên bà yêu cầu ly hôn.

1

Con chung: Có hai người con chung là Trần Thị Kỳ A sinh ngày 07/01 2000,

Trần Thị K A sinh ngày 08/4/2003. Các con đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. !

Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"ông"Trần"Ngọc"K"nhưng"ông"không"có"ý"kiến."

Người"bảo"vệ"quyền"và"lợi"ích"hợp"pháp"của"bà"T"trình"bày: Đề nghị Hội

đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà T.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc bà T yêu cầu ly hôn với ông K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Ông K đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Bà T và ông K tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống do thiếu tôn trọng nhau dẫn đến vợ chồng thường xuyên cải nhau, không còn quan tâm và đã ly thân với nhau . Điều đó cho thấy hôn nhân của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của bà T được ly hôn với ông K. Do đó, ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T là có cơ sở.

[2] Về con chung: Cháu K A và Kỳ A đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập bà

T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, bà T không yêu cầu nên không xem

xét.

[4] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu số tiền là 300.000

đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do bà T đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

2

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt ông Trần Ngọc K.

Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147

của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Bà Hữu Thị T và ông Trần Ngọc K được ly hôn.

[3] Về án phí án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà T phải chịu số tiền

300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 26/5/2022 bà T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014993 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Bà T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án, ông K được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"UBND"xã"T;"

! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Võ!Quốc!Văn

3

Cỡ chữ