vanban.org

Bản án 162/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn của ông Tòng Văn D đối với bà Lềm Thị Th.

Xử cho ông Tòng Văn D được ly hôn bà Lềm Thị Th. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Ông Tòng Văn D và bà Lềm Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn của ông Tòng Văn D đối với bà Lềm Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 162/2026/HNGĐ- ST
Ngày: 28-8-2026
V/v: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lò Mai Xiêng.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cầm Văn Túng, ông Lường Văn Chuyên.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lò Thị Thu Hà- Thư ký Toà án nhân dân khu vực 2- Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La tham gia phiên tòa: Ông Bạc Cầm Hưng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 394/2026/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 174/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 12 tháng 8 năm 2026 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Tòng Văn D, sinh năm 1954.

Địa chỉ: Bản G, xã MG, tỉnh Sơn La.

(Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Lềm Thị Th, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Tiểu khu Chiềng Bằng, xã QN, tỉnh Sơn La.

(Vắng mặt tại phiên tòa, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt nguyên đơn ông Tòng Văn D trình bày:

Về hôn nhân: Ông Tòng Văn D và bà Lềm Thị Th kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 08/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã QN (trước là xã CB), tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm 2025 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Ông Tòng Văn D xác định tình cảm vợ chồng không còn, ông đề nghị ly hôn với bà Lềm Thị Th.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Ông Tòng Văn D cam đoan không có nợ chung.

Tại biên bản lấy lời khai và đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Lềm Thị Th trình bày:

Về hôn nhân: Bà Lềm Thị Th và ông Tòng Văn D kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 08/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã QN (trước là xã Chiềng Bằng), tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm 2025 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng không có tiếng nói chung, mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Bà Lềm Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn ông Tòng Văn D.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Bà Lềm Thị Th cam đoan không có nợ chung.

Đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ cho Tòa án, không có ý kiến gì về các chứng cứ do các đương sự xuất trình và không yêu cầu triệu tập đương sự khác, người tham gia tố tụng khác.

Ông Tòng Văn D có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Ông Dinh giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và ý kiến trong bản tự khai.

Bà Lềm Thị Th có đơn đề nghị xét xử vắng mặt: Bà Thuẩn giữ nguyên ý kiến trong bản tự khai.

Tại phiên tòa, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 2- Sơn La phát biểu ý kiến:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Kể từ khi Tòa án tiến hành thụ lý vụ án cho đến khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện các thủ tục tố tụng theo đúng quy định của pháp luật.

Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa Hội đồng xét xử tham gia đúng thành phần trong quyết định đưa vụ án ra xét xử, các trình tự của phiên tòa diễn ra theo đúng quy định của pháp luật.

Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn thực hiện đầy đủ các quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc Tòa án mở phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định pháp luật.

Viện kiểm sát đề nghị áp dụng Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho ông Tòng Văn D được ly hôn bà Lềm Thị Th.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Ông Tòng Văn D, bà Lềm Thị Th cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn ông Tòng Văn D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về pháp luật tố tụng:

Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn ông Tòng Văn D yêu cầu giải quyết ly hôn với bị đơn bà Lềm Thị Th có địa chỉ tại tiểu khu Chiềng Bằng, xã QN, tỉnh Sơn La. Tòa án nhân dân khu vực 2- Sơn La thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, nên xác định quan hệ pháp luật là vụ án Ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục hoà giải: Nguyên đơn có đơn đề nghị không hoà giải, do vậy vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3] Về sự vắng mặt của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn ông Tòng Văn D, bị đơn bà Lềm Thị Th đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tòng Văn D và bà Lềm Thị Th kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn ngày 08/5/2020 tại Ủy ban nhân dân xã QN (trước là xã Chiềng Bằng), tỉnh Sơn La, kết hôn tự nguyện không bị ép buộc. Quá trình chung sống hòa thuận đến năm 2025 có phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, không có tiếng nói chung, hôn nhân gia đình trở nên bế tắc, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Tòng Văn D và bà Lềm Thị Th đã sống ly thân từ năm 2025 cho đến nay, không ai quan tâm tới cuộc sống của ai. Ông Dinh cho rằng tình cảm vợ chồng không còn, ông đề nghị được ly hôn bà Lềm Thị Th, bà Lềm Thị Th nhất trí ly hôn.

Trên cơ sở xem xét các tài liệu, chứng cứ, biên bản lấy lời khai.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Dinh và bà Thuẩn lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, xử cho ông Tòng Văn D được ly hôn bà Lềm Thị Th. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Về tài sản riêng: Không có.

Về nợ chung: Ông Tòng Văn D, bà Lềm Thị Th cam đoan không có nợ chung.

Về án phí: Ông Tòng Văn D có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm, xét thấy ông Tòng Văn D là người cao tuổi, là dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn ông Tòng Văn D.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn của ông Tòng Văn D đối với bà Lềm Thị Th.

Xử cho ông Tòng Văn D được ly hôn bà Lềm Thị Th.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về tài sản riêng: Không có.

5. Về nợ chung: Ông Tòng Văn D, bà Lềm Thị Th cam đoan không có nợ chung.

6. Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho nguyên đơn ông Tòng Văn D.

7. Về quyền kháng cáo: Ông Tòng Văn D, bà Lềm Thị Th được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định./.

Cỡ chữ