vanban.org

Bản án 162/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Bé N được quyền ly hôn với ông Hàng T.

[2] Về con chung: Giao cho bà Thạch Thị Bé N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hàng Thị Tuyết N1, sinh ngày 08/7/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Hàng T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị Bé Như - Hàng Thuận"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Bé N được quyền ly hôn với ông Hàng T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 162/2025/HNGĐ-ST.
Ngày: 31- 12 - 2025.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Bà Nguyễn Hồng Phượng.

- Thư ký phiên toà: Ông Phan Hoàng Bửu – Thư ký Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 203/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2025 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 386/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Bé N, sinh ngày 09/4/1995 (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: ấp X, xã L, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Hàng T, sinh ngày 01/01/1991 (vắng mặt)

Địa chỉ: Khu V, phường V, thành phố Cần Thơ.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 10 năm 2025, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn bà Thạch Thị Bé N trình bày: Bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T kết hôn nhân năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22/01/2014. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6 năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, hôn nhân không hạnh phúc. Từ tháng 6/2015, bà N và ông T không còn sống chung đến nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn nên bà Thạch Thị Bé N yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà ly hôn với ông Hàng T.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T có 01 người con chung là Hàng Thị Tuyết N1, sinh ngày 08/7/2014, con chung hiện nay đang sống với bà N. Bà N yêu cầu được quyền nuôi con chung đến đủ tuổi trưởng thành. Không yêu cầu ông Hàng T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn ông Hàng T: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Hàng T theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông T không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến bằng văn bản cho Toà án biết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Nguyên đơn bà Thạch Thị Bé N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn ông Hàng T đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến hành xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng nêu trên.

Về nội dung:

Bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, thành phố Cần Thơ và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14 ngày 22/01/2014. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho ông Hàng T về việc thụ lý vụ án theo thông báo số 203/TB-TLVA ngày 05/11/2025, nhưng ông T vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến gì đối với yêu cầu ly hôn của bà N. Nay bà N giữ nguyên yêu cầu ly hôn với ông T. Xét thấy, bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T xảy ra mâu thuẫn và không còn sống chung kể từ tháng 6 năm 2015 đến nay, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thạch Thị Bé N.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Thạch Thị Bé N và ông Hàng T có 01 người con chung là Hàng Thị Tuyết N1, sinh ngày 08/7/2014. Khi ly hôn, bà N yêu cầu được quyền nuôi con. Xét thấy, kể từ khi bà N và ông T không còn chung sống với nhau thì con chung vẫn do bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến nay, để đảm bảo không làm thay đổi môi trường sống quen thuộc của cháu Hàng Thị Tuyết N1, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung cho bà Thạch Thị Bé N được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Hàng T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thạch Thị B Như không yêu cầu ông Hàng T cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ thẩm: Bà Thạch Thị Bé N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008156 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, bà N đã thực hiện xong.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Bé N được quyền ly hôn với ông Hàng T.

[2] Về con chung: Giao cho bà Thạch Thị Bé N được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Hàng Thị Tuyết N1, sinh ngày 08/7/2014 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Ông Hàng T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Thạch Thị B Như không yêu cầu ông Hàng T cấp dưỡng nuôi con, không đặt ra xem xét.

[4] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.

[5] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không đặt ra xem xét.

[6] Về án phí sơ thẩm: Bà Thạch Thị Bé N phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí do bà N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008156 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Như vậy, bà N đã thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ