vanban.org

Bản án 162/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim C về việc “ly hôn” đối v i ông Bùi Văn L.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn v i ông Bùi Văn L. Về quyền nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Trí T1, sinh ngày 01-10-2005. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim C Ly hôn Bùi Văn L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim C về việc “ly hôn” đối v i ông Bùi Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 162/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26-6-2023
V/v “Ly hôn giữa bà C và ông L”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Đổi;

2. Bà Võ Thị Kiều Loan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hải Yến –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 610/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 182/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Long An.

Bị đơn: Ông Bùi Văn L, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Ấp R, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An.

(Bà C, ông L có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 03/3/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C trình bày tóm tắt như sau: Do quen biết và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 1998 bà và ông Bùi Văn L đã xác l p quan hệ vợ chồng, c tổ chức lễ cư i, c đăng ký kết hôn và đến năm 2012 được Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 08/02/2012. Vợ chồng có 03 con chung tên Bùi Thị Nh, sinh ngày 05-10-1999, Bùi Văn T, sinh ngày 08-08-2002 và Bùi Trí T1, sinh ngày 01-10-2005. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2012 sau khi đăng ký kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường xuyên cãi vã, bà và ông L đã sống ly thân từ cuối năm 2012 cho đến nay. Nay bà C xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể tiếp tục được nên bà C yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn v i ông L. Về con chung, do hai cháu Ý và cháu T đã trưởng thành nên khi ly hôn, bà C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1, không yêu cầu ông L phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim C xác định vợ chồng không c tài sản chung và không c nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại bản tự khai ngày 08/6/2023 bị đơn ông Bùi Văn L trình bày tóm tắt như sau: Ông L thống nhất v i ý kiến trình bày của bà Nguyễn Thị Kim C về thời gian quen biết, điều kiện kết hôn, con chung và tình trạng hôn nhân như bà C trình bày. Về nguyên nhân mâu thuẫn, ông L thừa nh n giữa ông và bà C đã mâu thuẫn trầm trọng do vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thực tế vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2012 cho đến nay nên bà C xin ly hôn thì ông đồng ý. Về con chung thì ông L cũng thống nhất c 03 con chung tên Bùi Thị Nh, sinh ngày 05-10-1999, Bùi Văn T, sinh ngày 08-08-2002 và Bùi Trí T1, sinh ngày 01-10-2005. Khi ly hôn ông cũng đồng ý giao cháu T1 cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng, ông không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông L xác định vợ chồng không c tài sản chung và không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Bùi Văn L b n đi làm nên c đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Tòa án quyết định xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Kim C khởi kiện yêu cầu ly hôn v i ông Bùi Văn L. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Về sự vắng mặt của các đương sự trong vụ án: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Bùi Văn L b n đi làm và c đơn đề nghị xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung tranh chấp:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Bùi Văn L có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện Đ, tỉnh Long An cấp giấy chứng nh n kết hôn vào ngày 08/02/2012 (Giấy đăng ký số 17/2012) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Bùi Văn L là hợp pháp kể từ thời điểm đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim C đối v i ông Bùi Văn L, thấy rằng: Bà C trình bày cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc được gian đầu, đến năm 2012 sau khi đăng ký kết hôn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nên tình cảm vợ chồng rạn nứt, bà và ông L đã sống ly thân từ cuối năm 2012 cho đến nay. Bà C nh n thấy tình cảm vợ chồng không còn nên xin ly hôn. Xét ý kiến của ông L trình bày vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2012 đến nay nên bà C yêu cầu ly hôn thì ông cũng đồng ý. Xét thấy, hai bên hiện đã không còn quan tâm, chăm s c, giúp đỡ lẫn nhau, không còn thiết tha vun đắp cuộc sống chung của vợ chồng để cùng nhau xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, điều đ chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa bà C và ông L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đ , căn cứ Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, xét cần chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim C.

Về nuôi con chung: Bà C và ông L thống nhất c 03 con chung tên Bùi Thị Nh, sinh ngày 05-10-1999, Bùi Văn T, sinh ngày 08-08-2002 và Bùi Trí T1, sinh ngày 01-10-2005. Hiện hai cháu Nh và cháu T đã trưởng thành. Xét thấy, cháu Bùi Trí T1 do bà C đang nuôi dưỡng và cháu T1 c nguyện vọng là muốn sống v i mẹ và ông L cũng đồng ý giao cháu T1 cho bà C tiếp tục nuôi dưỡng. Do đ , để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cháu, nên căn cứ vào Điều 58, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử xét cần giao cháu Bùi Trí T1 cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng sau khi bà C và ông L ly hôn.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do bà C không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và phù hợp v i các Điều 107, Điều 110 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Hội đồng xét xử ghi nh n không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông L xác định không c tài sản chung và không c nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án buộc nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000đ án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 9, 14, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và 110 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim C về việc “ly hôn” đối v i ông Bùi Văn L.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn v i ông Bùi Văn L.

2. Về quyền nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Trí T1, sinh ngày 01-10-2005.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà C không yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp lu t. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân c thẩm quyền c quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp lu t.

4. Về tài sản chung, nợ chung: Bà C và ông L xác định không c tài sản chung và không c nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm sung vào ngân sách Nhà nư c nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003733 ngày 31/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An sang án phí để thi hành. Bà Nguyễn Thị Kim C đã nộp đủ án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự c quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ