- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thị Bích V - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của hại ông Nguyễn Khắc T, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2022/HSST ngày 10-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự ể ình chỉ; Điều 351 Bộ luật Tố tụng hình sự ể; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 162/2022/HS-PT Ngày: 25 - 4 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Tấn Long
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Việt Cường
Bà Lê Thúy Cầu
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Chiến, Kiểm sát viên.
Vào ngày 25 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng, xét xử công khai phần trách nhiệm dân sự trong vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 99/2022/TLPT-HS ngày 23-02-2022 ối v i cáo Nguyễn Th Bích V về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức” , do có kháng cáo của hại ối v i Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2021/HSST ngày 10-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- Bị cáo bị kháng cáo:
Nguyễn Th Bích V, sinh năm 1989 tại tỉnh Đắk Lắk.
Nơi cư trú: tỉnh Đắk Lắk; nghề nghiệp: không; gi i tính: nữ; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Thiên chúa giáo; trình ộ văn hóa: 12/12; con ông (không rõ) và à Nguyễn Th C ( ã chết); có chồng Phạm Thành H ( ã ly hôn) và có 01 con; tiền án, tiện sự: không;
B cáo tạm giữ, tạm giam từ ngày 15-9-2020 cho ến nay; hiện ã i chấp hành án phạt tù theo ản án sơ thẩm; vắng mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo: Luật sư Nguyễn Đình H, thuộc Văn Phòng luật sư T; a chỉ: tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
- Bị hại có kháng cáo: Ông Nguyễn Khắc T, trú tại: tỉnh Đắk Lắk; có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Nguyễn Khắc T: Luật sư Đàm Quốc C, Công ty luật TNHH C, Đ Luật sư thành phố Hà Nội; có mặt.
Ngoài ra, trong vụ án còn có bị cáo Lê Văn Đ, một số người bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN
[1] Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và Bản án sơ thẩm, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Nguyễn Th Bích V là người làm nghề môi gi i mua án ất ộng sản, nhưng do làm ăn thua lỗ và nợ nhiều người ến hạn phải trả, nên trong khoảng thời gian từ tháng 4/2018 ến tháng 6/2020, V ã thuê Lê Văn Đ sinh năm 1987, có hộ khẩu thường trú tại, tỉnh Hải Dương ang sinh sống và lao ộng tự do tại thành phố Hồ Chí Minh làm giả 17 Giấy chứng nhận quyền sử dụng (GCNQSD) ất. Sau khi làm giả ược các GCNQSD ất V ã dùng những GCNQSD ất giả ể lừa ảo chiếm oạt tài sản của các hại. V i thủ oạn như trên V ã chiếm oạt của 12 hại tổng số tiền 6.926.000.000 ồng, cụ thể các vụ như sau:
1. Về hành vi Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức:
Vào khoảng tháng 4/2018 thông qua Ngô Đức L sinh năm 1990, trú tại tỉnh Đắk Lắk, Nguyễn Th Bích V gặp và quen iết v i Lê Văn Đ. Đ gi i thiệu là ản thân nhận làm giả các loại giấy tờ, tài liệu. Nên V ã thuê Đ làm giả GCNQSD ất thì Đ ồng ý, sau ó V gửi các thông tin giấy tờ cần làm giả ằng hình ảnh cho Đ thông qua tài khoản mạng xã hội Zalo của Đ ăng ký số iện thoại 0975856559. Sau khi nhận ược các thông tin từ V, Đ không tự làm mà chuyển tiếp các thông tin của V ến ến tài khoản mạng xã hội Zalo ược ăng số iện thoại 0976791973 cho ối tượng tên T (hiện chưa xác nh nhân thân lai l ch) ở thành phố Hồ Chí Minh ể T làm giả. Khi có ược GCNQSD ất giả Đ sẽ gửi xe khách cho V hoặc ưa trực tiếp cho V. Đ thoả thuận v i mỗi GCNQSD ất giả V trả Đ 17.000.000 ồng ến 18.000.000 ồng, nếu sai thông tin thì làm lại v i giá 6.000.000 ồng/ 01 GCNQSD ất và 6.000.000 ồng/ 01 Giấy phép lái xe ô tô giả, trong ó T nhận 6.000.000 ồng/ 01 GCNQSD ất; 2.000.000 ồng/ 01 Giấy phép lái xe ô tô, Đ hưởng tiền chênh lệch từ 11.000.000 ồng ến 12.000.000 ồng/ 01 GCNQSD ất và 4.000.000 ồng ối v i Giấy phép lái xe ô tô, trường hợp sai thông tin làm lại thì Đ hưởng 6.000.000 ồng/ 01 GCNQSD ất. Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an tỉnh Đắk Lắk ã thu giữ ược 17 Giấy chứng nhận quyền sử dụng GCNQSD ất, trong ó giấy tờ liên quan ông Nguyễn Khắc T, Phan Th H gồm:
- 01 GCNQSD ất số BB793930 ứng tên hộ à Nguyễn Th H sinh năm 1932 a chỉ tại thành phố B do UBND thành phố B cấp ngày 27/01/2011 có nội dung thay ổi là ông Nguyễn Khắc T sinh năm 1969, trú tại thành phố B, tỉnh Đắk Lắk nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất ược Phòng công chứng số 1 tỉnh Đắk Lắk chứng thực theo hợp ồng số 1183 Quyển số 01 ngày 25/4/2011. Sau khi nhận GCNQSD ất giả trên V trả cho Đ 18.000.000 ồng.
- 01 GCNQSD ất số BP223593 mang tên ông Đặng Tất C sinh năm 1979 a chỉ thường trú tại Gia Lai do UBND thành phố B cấp ngày 12/11/2013 có nội dung thay ổi và cơ sở pháp lý: Chuyển nhượng cho ông Mai Chu D sinh năm 1989 vào ngày 01/6/2018 và chuyển nhượng cho à Phan Th H sinh năm 1967, a chỉ thường trú tỉnh Đắk Lắk vào ngày 07/5/2021 (GCNQSD ất này Đ làm sai thông tin a chỉ từ “xã B, huyện B” thành “xã H, huyện B”). Sau khi nhận GCNQSD ất giả trên V trả cho Đ 18.000.000 ồng.
- 01 GCNQSD ất số BP223593 mang tên ông Đặng Tất C sinh năm 1979, a chỉ thường trú tại Gia Lai do UBND thành phố B cấp ngày 12/11/2013 có nội dung thay ổi và cơ sở pháp lý: chuyển nhượng cho ông Mai Chu D sinh năm 1989 vào ngày 01/6/2018 và chuyển nhượng cho à Phan Th H sinh năm 1967, a chỉ thường trú tại xã B, huyện B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 07/5/2021. Do sai về thông tin (“xã B, huyện B” thành “xã H, huyện B”) nên V yêu cầu làm lại GCNQSD ất giả trên, V trả cho Đ 6.000.000 ồng.
- 01 GCNQSD ất số BP266959 ứng tên hộ à Nguyễn Th H sinh năm 1932, a chỉ thường trú tại tổ dân phố 1, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do UBND thành phố B cấp ngày 22/01/2014. Sau khi nhận GCNQSD ất giả trên V trả Đ 18.000.000 ồng.
- 01 GCNQSD ất số BP266960 ứng tên hộ à Nguyễn Th H sinh năm 1932, a chỉ thường trú tại tổ dân phố 1, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk do UBND thành phố B cấp ngày 22/01/2014. Sau khi nhận GCNQSD ất giả trên V trả Đ 18.000.000 ồng.
Tại các Bản kết luận giám nh số 633 ngày 12/7/2020, số 758 ngày 25/8/2020, số 966 ngày 06/11/2020, số 1038 ngày 27/11/2020, số 1057 ngày 30/11/2020 và số 454 ngày 29/4/2021 của Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đắk Lắk xác nh 17 GCNQSD ất nêu trên gửi ến giám nh là GCNQSD ất giả (BL: 102-103, 108-109, 121-123, 240-241, 248-250, 255-256).
Tổng cộng, trong khoảng thời gian từ tháng 4/2018 ến tháng 6/2020 Nguyễn Th Bích V và Lê Văn Đ ã có hành vi làm giả 17 GCNQSD ất. Sau khi có ược các GCNQSD ất giả nêu trên V ã sử dụng ể thực hiện hành vi lừa ảo chiếm oạt tài sản của các hại, tổng số tiền 5.824.375.000 ồng.
Tổng số tiền mà Nguyễn Th Bích V ã trả cho oàn Lê Văn Đ trong việc làm giả 17 GCNQSD ất là 286.000.000 ồng. Trong ó Đ ã trả cho ối tượng tên T số tiền 84.000.000 ồng và hưởng lợi bất chính số tiền 202.000.0000 ồng.
2. Về hành vi Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Sau khi nhận ược 17 GCNQSD ất giả từ Đ thì V ã sử dụng ể thực hiện các vụ lừa ảo chiếm oạt tài sản của các hại cụ thể như sau:
Đối v i trường hợp liên quan hại Lê Khắc T:
Vụ thứ nhất: Vào khoảng tháng 5/2016, Nguyễn Th Bích V iết ác ruột của mình là ông Nguyễn Khắc T (tên gọi khác là H) sinh năm 1969, trú tại tổ dân phố 1, phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk có thửa ất số 52, tờ ản ồ 108, diện tích 219,9m2 có GCNQSD ất số BB793930 tại số 124 ường Phan Huy Chú, phường K, thành phố B nên V ã nảy sinh ý nh lừa ảo lấy thửa ất này. Để thực hiện hành vi lừa ảo, V ưa ra thông tin gian dối v i ông T là ủy quyền cho V thửa ất này ể V vay ngân hàng lấy vốn ầu tư Nhà trẻ tư thục. Ngày 21/5/2015 ông T tin là thật nên ồng ý cùng V ến Văn phòng Công chứng Đ ở số 38 ường Ngô Quyền, thành phố B ể làm thủ tục ủy quyền. Tuy nhiên, tại văn phòng công chứng V không làm thủ tục ủy quyền mà V ã làm thủ tục ký hợp ồng sang nhượng quyền sử dụng ất từ ông T sang tên cho V và chồng của V là Phạm Thành H sinh năm 1986, cư trú tại phường K, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Ông T tin tưởng V nên không ọc lại hợp ồng và ký hợp ồng sang nhượng thửa ất này cho vợ, chồng V. Đến khoảng tháng 5/2019, ông T yêu cầu V trả lại GCNQSD ất thì V ã thuê Lê Văn Đ làm giả GCNQSD ất số BB793930 ể ưa cho ông T. Ngày 01/6/2019, V ã án thửa ất này cho ông Nguyễn Hồng L sinh năm 1990, trú tại thành phố B, tỉnh Đắk Lắk v i giá 2.000.000.000 ồng (hai tỷ ồng) (do vợ chồng sống ly thân ông H không muốn liên quan ến việc làm của V nên trư c ó ã ủy quyền toàn ộ tài sản cho V tự nh oạt). Số tiền chiếm oạt ược từ việc án thửa ất này V dùng ể trả nợ vay ngân hàng số tiền 1.100.000.000 ồng, số tiền còn lại tiêu xài cá nhân hết, hiện chưa khắc phục cho ông T.
Tại Bản kết luận nh giá tài sản số 2176 ngày 23/7/2021 của Hội ồng nh giá tài sản trong Tố tụng hình sự kết luận: Giá tr quyền sử dụng ất số BB793930 của thửa ất số 52, tờ ản ồ 108, phường K, thành phố B tại thời iểm ngày 01/6/2020 là 1.091.000.000 ồng.
Vụ thứ hai: Sau khi
à Trần Th Thanh H phát hiện V lừa án ất ể chiếm oạt của à H tổng số tiền 1.735.000.000 ồng (trong ó 390.000.000 ồng, trong vụ thứ mười; 1.345.000.000 ồng, trong vụ thứ mười một) à H nhiều lần yêu cầu V phải trả lại tiền. Đến ầu tháng 6/2020 V nảy sinh ý nh lừa ác ruột là ông Nguyễn Khắc T chuyển nhượng thửa ất số 557, tờ ản ồ số 8, diện tích 2.225,48m2, GCNQSD ất số CT470519 ở tổ dân phố 5, phường K, thành phố B cho à H ể V cấn trừ một phần số tiền mà V ã chiếm oạt của à H (vụ thứ 10 và 11). Ngày 12/6/2020, tại quán cà phê Suối reo, phường K, thành phố B, V ã giả thỏa thuận v i ông T là V sẽ án dùm ông T thửa ất trên v i giá 1.400.000.000 ồng ằng cách V sẽ ưa cho ông T số tiền mặt là 700.000.000 ồng và kèm theo thửa ất số 59, tờ ản ồ 108, diện tích 104,8 m2 GCNQSD ất số BP266959, tại tổ dân phố 1, phường K, thành phố B (thửa ất này do chính V là chủ sở hữu nhưng trư c ó vào ngày 10/6/2020 V ã án cho ông Nguyễn Hồng L v i giá 300.000.000 ồng). Sau khi ông T ồng ý ngày 13/6/2020, V ưa ông T ến Văn phòng công chứng X ể làm hợp ồng chuyển nhượng thửa ất trên cho à H. Tại ây à H nhờ cháu mình là à Trần Th Tuyết T sinh năm 1983, trú tại thành phố Hồ Chí Minh thay à H ứng tên chủ sở hữu. Sau khi lừa ông T sang nhượng ất cho à H xong thì V ã nhờ 01 người tên T (do V quen iết ngoài xã hội) óng giả là nhân viên của Văn phòng công chứng Đ ến nhà gặp ông T ể xác nhận ký hợp ồng sang nhượng thửa ất có GCNQSD ất số BP266959 do V là chủ sở hữu cho ông T. Sau khi ông T kí và lăn tay iểm chỉ vào hợp ồng sang nhượng do V tự soạn thảo thì V liên hệ Đ làm giả GCNQSD ất trên rồi ưa lại cho ông T. Sau khi lừa ông T án thửa ất trên v i giá 1.400.000.000 ồng thì V chưa trả lại số tiền trên cho ông T.
Tại Bản kết luận nh giá tài sản số 2176 ngày 23/7/2021 của Hội ồng nh giá tài sản trong tố tụng hình sự kết luận: Giá tr quyền sử dụng ất của thửa ất số 557, tờ ản ồ 8, phường K, thành phố B tại thời iểm ngày 12/6/2020 là 921.000.000 ồng (BL: 1147-1148).
Bằng các thủ oạn gian dối tương tự, cáo V ã chiếm oạt của các
hại khác gồm: à Phan Th H số tiền 1.300.000.000 ồng; à Đặng Th Thanh H số tiền 150.000.000 ồng; ông Lê Văn Q số tiền 10.000.000 ồng; ông Lê Xuân T số tiền 40.000.000 ồng; ông Hoàng Mạnh H số tiền 110.000.000 ồng; ông Nguyễn Văn N số tiền 110.000.000 ồng; à Mai Th P (vợ ông Nguyễn Văn C) số tiền 80.000.000 ồng; à Tr nh Th H số tiền 140.000.000 ồng; à Trần Th Thanh H số tiền 735.000.000 ồng; ông Vũ Đình C số tiền 50.000.000 ồng; à Phan Th Thanh T số tiền 27.000.000 ồng.
Tổng cộng Nguyễn Th Bích V ã chiếm oạt của 12 hại số tiền 6.926.000.000 ồng.
[2] Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2022/HSST ngày 10-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk quyết định:
- Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 2015; Điều 589 Bộ luật Dân sự 2015;
- Bồi thường cho ông Nguyễn Khắc Thắng số tiền mà Nguyễn Th Bích V ã chiếm oạt là 2.921.000.000 ồng.
Bản án hình sự sơ thẩm còn xử phạt cáo Nguyễn Th Bích V: 22 năm 06 tháng tù về các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” và tội “Làm giả con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức”. Xử phạt cáo Lê Văn Đ 04 năm tù về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu, tài liệu của cơ quan tổ chức”; quyết nh về iện pháp tư pháp, xử lý vật chứng, án phí và thông áo quyền kháng cáo cho những người tham gia tố tụng.
[3] Kháng cáo:
Ngày 24 tháng 01 năm 2022, hại ông Lê Khắc T kháng cáo v i 02 nội dung: ề ngh xem xét lại Hợp ồng chuyển nhượng thửa ất số 52 tờ ản ồ số 108, diện tích là 219,9m2 tại phường K vì ây là Hợp ồng giả tạo, ông T không có ký vào Hợp ồng chuyển nhượng, nên không thể cho rằng ông ã chuyển nhượng thửa ất này cho cáo V. Đồng thời xem xét lại Hợp ồng chuyển nhượng thửa ất số 60, tờ ản ồ 108 có diện tích 219,9m2 của hộ à Phan Th H vì chỉ có à H ký tên chuyển nhượng, còn các thành viên khác không ký nên Hợp ồng này trái quy nh pháp luật.
[4] Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người kháng cáo ông Nguyễn Khắc T rút một phần kháng cáo về nội dung có liên quan ến thửa ất số 60, tờ ản ồ 108 có diện tích 219,9m2 của hộ à Phan Th H. Ông Nguyễn Khắc T và Luật sư của ông ề ngh Tòa án cấp phúc thẩm tuyên hủy Bản án hình sự sơ thẩm về phần dân sự ể làm rõ việc ông T có hay không việc ký chuyển nhượng quyền sử dụng ất thửa số 52 tờ ản ồ số 108, diện tích là 219,9m2 tại phường K cho cáo V. Đồng thời trả lại cho ông T quyền sử dụng thửa ất số 52 ằng hiện vật.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phúc thẩm phát iểu ý kiến: Tại giai oạn phúc thẩm, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng ã thực hiện úng các quy nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Phiên tòa phúc thẩm cáo kháng cáo vắng mặt do trở ngại khách quan, nên ề ngh căn cứ iểm c khoản 1 Điều 351 của Bộ luật Tố tụng hình sự ể xét xử. Về nội dung kháng cáo: những tài liệu ã thu thập trong hồ sơ ủ cơ sở ể kết tội cáo về tội lừa ảo; ông T không có ý nh chuyển nhượng ất thửa 52 nêu trên cho cáo nên ông không iết cáo lừa ông ký vào Hợp ồng này; việc này cáo ã thừa nhận là ã lừa ông T ký vào ể chiếm oạt. Bản án sơ thẩm ã quyết nh về dân sự là úng pháp luật, hại kháng cáo nhưng không có tài liệu chứng cứ m i, ề ngh Hội ồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của hại Nguyễn Khắc T, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược tranh tụng tại phiên tòa, Hội ồng xét xử phúc thẩm nhận nh như sau:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án cấp sơ thẩm ã thực hiện úng theo quy nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Tại phiên tòa phúc thẩm, vắng mặt cáo Nguyễn Th Bích V do trở ngại khách quan và việc vắng mặt này không trở ngại cho việc xét xử, không có ơn xin hoãn phiên tòa. Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ iểm c khoản 1 Điều 351 của Bộ luật Tố tụng hình sự ể tiến hành xét xử.
Về hành vi phạm tội
Từ tháng 4/2018 ến tháng 6/2020, cáo Nguyễn Th Bích V ã thuê Lê Văn Đoàn sinh năm 1987 làm giả 17 Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền sử dụng ất. B cáo V ã dùng những Giấy chứng nhận quyền sử dụng ất giả ể lừa ảo chiếm oạt tài sản của 12 người hại v i tổng số tiền 6.926.000.000 ồng. Các cáo ã sử dụng số tiền trên ể tiêu xài cá nhân.
Hành vi nêu trên của cáo Nguyễn Th Bích V ã ủ yếu tố cấu thành tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo quy nh tại iểm a khoản 4 Điều 174 và tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; Sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức quy định” theo quy nh tại iểm a, khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự.
Xét kháng cáo về phần dân sự liên quan ến Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa ất số 60, tờ ản ồ 108 có diện tích 219,9m2 của hộ à Phan Th H. Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay người kháng cáo ã rút phần nội dung kháng cáo này, (Bản án sơ thẩm cũng không có quyết nh giải quyết phần nội dung này). Do phần kháng cáo ã rút không liên quan ến nội dung kháng cáo khác, nên Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ khoản 3 Điều 342 của Bộ luật Tố tụng hình sự ể ình chỉ xét xử phần kháng cáo này.
Xét kháng cáo về phần dân sự liên quan ến Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất, thửa số 52 tờ ản ồ số 108, diện tích là 219,9m2 tại phường K.
Nguyễn Th Bích V iết ác ruột của mình là ông Nguyễn Khắc T có thửa ất số 52, tờ ản ồ 108, diện tích 219,9m2 có GCNQSD ất BB793930 nên V ã nảy sinh ý nh lừa ảo chiếm oạt. Để thực hiện hành vi lừa ảo, V ưa ra thông tin gian dối v i ông T là ủy quyền cho V thửa ất này ể V vay ngân hàng lấy vốn ầu tư Nhà trẻ tư thục. Ngày 21/5/2015 ông T tin là thật nên ồng ý cùng V ến Văn phòng Công chứng Đ ở số 38 ường Ngô Quyền, thành phố B ể làm thủ tục ủy quyền. Tuy nhiên, tại Văn phòng công chứng , cáo V không làm thủ tục ủy quyền mà V ã làm thủ tục ký Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất từ ông T sang tên cho V và chồng của V là Phạm Thành H. Ông T tin tưởng V nên không ọc lại Hợp ồng và ký hợp ồng sang nhượng thửa ất này cho V. Đến khoảng tháng 5-2019, ông T yêu cầu V trả lại GCNQSD ất thì V ã thuê Lê Văn Đ làm giả GCNQSD ất số BB793930 ể ưa cho ông T. Ngày 01-6-2019, V ã án thửa ất này cho ông Nguyễn Hồng L sinh năm 1990, trú tại thành phố B, tỉnh Đắk Lắk v i giá 2.000.000.000 ồng (Hai tỷ ồng).
Như vậy, cáo V ã lợi dụng sự tin tưởng của ông T ể ưa ra thông tin gian dối là ủy quyền ứng tên ể vay vốn làm ăn, nhưng lại lập Hợp ồng chuyển nhượng quyền sử dụng ất thửa ất 52. Ông T không có ý nh chuyển nhượng quyền sử dụng ất thửa 52 cho cáo V, nên ông không chấp nhận việc chuyển nhượng này là ương nhiên, ông T ã Nguyễn Th Bích V lừa ảo; ây là một trong những căn cứ uộc tội ối v i cáo V về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Hợp ồng chuyển nhượng thửa ất số 52 giữa ông T và cáo V ã ược hoàn thành; cáo V ã tiếp tục chuyển nhượng thửa ất 52 này cho Nguyễn Hồng L lấy 2 tỷ ồng ể sử dụng vào việc cá nhân. Ông L nhận chuyển nhượng thửa ất này vào ngày 01-6-2019, nhưng ến ngày 14-9-2020 thì vụ án m i ược khởi tố, như vậy ông L nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ất là ngay tình, công khai, hợp ồng ã hoàn thành và ược thực hiện theo úng thủ tục luật nh. Như vậy thửa ất số 52 nêu trên không còn ch u sự quản lý, sử dụng của cáo V nên không thể uộc cáo trả lại ằng hiện vật. Bản án sơ thẩm ã uộc cáo V phải ồi thường lại cho ông Nguyễn Khắc T số tiền ã chuyển nhượng thực tế thửa ất số 52 nêu trên là 2 tỷ ồng (cao hơn giá tr nh giá) là úng quy nh pháp luật.
Do hành vi chiếm oạt cáo V ối v i thửa ất số 52 tờ ản ồ số 108, diện tích là 219,9m2 của ông Nguyễn Khắc T ã rõ, nên không có cơ sở ể hủy ản án sơ thẩm về phần nội dung này. Hội ồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Khắc T, giữ nguyên ản án hình sự sơ thẩm.
Kháng cáo về phần dân sự của hại không ược chấp nhận, người kháng cáo phải ch u án phí phúc thẩm theo quy nh tại iểm e khoản 2 Điều 23 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án.
Các quyết nh khác của ản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh nên Hội ồng xét xử phúc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
1. Căn cứ iểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của hại ông Nguyễn Khắc T, giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 01/2022/HSST ngày 10-01-2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015; khoản 1 Điều 589 của Bộ luật Dân sự 2015;
Buộc Nguyễn Th Bích V ồi thường cho ông Nguyễn Khắc Thắng số tiền mà Nguyễn Th Bích V ã chiếm oạt là 2.921.000.000 ồng (Hai tỷ, chín trăm hai mươi mốt triệu đồng y).
3. Về án phí: Ông Nguyễn Khắc T phải ch u 300.000 ồng (Ba trăm nghìn đồng y) án phí phúc thẩm.
3. Các quyết nh khác còn lại của Bản án hình sự sơ thẩm về trách nhiệm hình sự, án phí và xử lý vật chứng không có kháng cáo, kháng ngh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hiệu kháng cáo, kháng ngh .
Bản án hình sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - Vụ GĐKT I – TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh ĐắkLắk; - VKSND tỉnh ĐắkLắk; - Cục THADS tỉnh ĐắkLắk; - Sở Tư pháp tỉnh ĐắkLắk; - Cơ quan THAHS CA tỉnh ĐắkLắk; - Cơ quan CSĐT, Phòng HSNV; Trại tạm giam - CA tỉnh ĐắkLắk; - B cáo; Người tham gia tố tụng khác; - Lưu Hồ sơ vụ án, lưu trữ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Tấn Long |