- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Tr - Võ Đình Ph - ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 162/2022/HNGĐ-ST Ngày 20/9/2022 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Quỳnh Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đào Thanh Tùng
Bà Võ Thị Bời
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Phương Anh - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 295/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 123/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 98/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Tr
Hộ khẩu thường trú: xx Vũ Xuân Th, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Địa chỉ liên lạc: yy Hoàng Hoa T, phường X, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Võ Đình Ph
Hộ khẩu thường trú: xx Vũ Xuân Th, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
Địa chỉ liên lạc: yy Hoàng Hoa T, phường X, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu Tr trình bày:
Bà và ông Võ Đình Ph tự nguyện chung sống với nhau và đăng ký kết hôn tại UBND phường X, thành phố N năm 1989.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và do ông Ph không có trách nhiệm với gia đình, vợ con. Bà và ông Ph cũng đã nhiều lần cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Vợ chồng bà đã sống ly thân khoảng 2 năm nay, mạnh ai nấy sống, không còn nói chuyện, quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay bà thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Ph.
Về con chung: Bà và ông Ph có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh năm 1990 và Võ Thảo Tr1, sinh năm 1995. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có nợ chung, tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Võ Đình Ph: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án đối với ông Ph nhưng ông Ph không đến Tòa án để giải quyết vụ án và cũng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Do đó, Tòa án không thu thập được lời khai của ông Võ Đình Ph đối với các vấn đề cần giải quyết của vụ án.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các trình tự, thủ tục theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; nguyên đơn đã thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ tố tụng của mình, riêng bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do.
- Về quan điểm giải quyết vụ án: Xét thấy mâu thuẫn giữa bà Tr và ông Ph đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, bà Nguyễn Thị Thu Tr được ly hôn với ông Võ Đình Ph; về con chung: Bà Tr và ông Ph có 02 con chung là Võ Ngọc Dũng, sinh năm 1990 và Võ Thảo Trinh, sinh năm 1995, các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết; về tài sản chung, nợ chung: Bà Tr xác định không có nợ chung, tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu Tr khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, bị đơn ông Võ Đình Ph cư trú tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Nha Tr, tỉnh Khánh Hòa theo khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Võ Đình Ph tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường X, thành phố N cấp giấy chứng nhận kết hôn số 149, ngày 01 tháng 12 năm 1989 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, bà Tr cho rằng cuộc sống hôn nhân giữa bà và ông Ph không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và ông Ph không có trách nhiệm với gia đình. Vợ chồng bất hòa, không tìm được tiếng nói chung nên đã sống ly thân khoảng hai năm nay. Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Ph. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ ông Ph nhiều lần để làm việc, tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng ông Ph đều vắng mặt không có lý do. Điều này chứng tỏ ông Ph có thái độ bỏ mặc, không có thiện chí hàn gắn, đoàn tụ gia đình với bà Tr.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà Tr và ông Ph đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, yêu cầu xin ly hôn của bà Tr là có cơ sở, phù hợp khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Võ Đình Ph có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh năm 1990 và Võ Thảo Tr1, sinh năm 1995. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr xác định vợ chồng không có nợ chung, tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu Tr được ly hôn ông Võ Đình Ph.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr và ông Võ Đình Ph có 02 con chung là Võ Ngọc D, sinh năm 1990 và Võ Thảo Tr1, sinh năm 1995. Các con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu Tr xác định vợ chồng không có nợ chung, tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu Tr phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Tr đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001293 ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Tr đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP Nha Trang; - Chi cục THADS TP Nha Trang; - UBND phường X, TP N (GCNKH số 149 ngày 01/12/1989) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Quỳnh Trang |