- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BA Hiếu - Phi (vay)"
- Tòa quyết gì? ăn cứ c c điều 463, 466, 468 Bộ luật D n sự;
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật D n sự; Điều 207 Bộ luật Tố t ng d n sự; Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 162/2021/DS-ST Ngày: 14 - 7 - 2021 Về tranh chấp hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN PHÚ, TỈNH AN GIANG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm ph n- hủ t a phiên t a: Ông Trần Văn Sáu.
c Hội thẩm nh n d n:
1. Ông Lê Hữu Danh;
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Chúc Phương - Thư ký T a án nh n d n huy n An Phú t nh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Minh Triết - Kiểm sát viên.
Trong ngày 14 tháng 7 năm 2021 tại tr s T a án nh n d n huy n An Phú t
sơ th m công khai v án th lý số: 38/2021/TLST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021, về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra t số: 339/2021/QĐXXST-DS ngày 09/6/2021; Quyết định hoãn phiên t a số: 387/QĐST-DS ngày 24/6/2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Văn H sinh năm 1986; địa ch : Tổ X ấp Q, xã QT huy n An Phú t nh An Giang.
Bị đơn: Bà Phạm Thị Kim P sinh năm 1964; địa ch : Tổ Y ấp P, xã PH huy n An Phú, t nh An Giang.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh i ki n bản tự khai của nguyên đơn; tài li u chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên t a nội dung v án như sau:
Do quen biết ngày 12/9/2015 ông Bùi Văn H có cho bà Phạm Thị Kim P vay số tiền 10.000.000 (mười tri u) đồng và 6 5 ch vàng 24Kara quy thành tiền là 22.750.000 (hai mươi hai tri u bảy trăm năm mươi nghìn) đồng; lãi suất 1.000.000 (một tri u) đồng/tháng. Sau khi cho bà P vay tiền và vàng thì ông H bị tai nạn nên không liên lạc yêu cầu bà P trả lãi hàng tháng được. Sau khi bình ph c ông H đến yêu cầu bà P trả nợ gốc lãi nhưng bà P không thực hi n. Ngày 20/12/2020 tại Văn ph ng ấp Phú Thạnh ã Phú Hữu bà P ký tên vào Tờ nhận nợ và hứa thanh toán. Do đó ông H yêu cầu bà P thanh toán tổng nợ gốc, lãi 104.750.000 đồng.
T a án đã tri u tập h a giải 2 lần nhưng bà P vắng mặt nên không ghi nhận được ý kiến của bà P. Ông H có yêu cầu T a án không tiến hành h a giải mà đưa v án ra t .
Về tài li u chứng cứ: Ông H cung cấp Tờ nhận nợ ngày 20/12/2020 có chữ ký của bà Phạm Thị Kim P; giấy chứng minh nh n d n sổ hộ kh u. T a án tiến hành ác minh nơi cư trú; ác minh vi c bà P ký tên trong Tờ nhận nợ ngày 20/12/2020.
Tại phiên tòa,
Hội đồng t công bố đơn kh i ki n bản tự khai của ông Bùi Văn H; các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ.
Quan điểm của Vị đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n An Phú:
Về tố t ng: T a án th lý ác định quan h tranh chấp tư cách đương sự tiến hành thu thập chứng cứ đúng quy định của pháp luật. Thành phần Hội đồng t không thuộc trường hợp phải thay đổi. Tiến hành t vắng mặt đối với nguyên đơn và bị đơn là phù hợp quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Về nội dung: Theo tài li u chứng cứ có trong hồ sơ và diễn biến tại phiên t a có căn cứ ác định ngày 12/9/2015 bà Phạm Thị Kim P có nhận vay của ông Bùi Văn H 10.000.000 đồng và 6 5 ch vàng 24Kara (quy thành tiền là 22.750.000 đồng). Bà P không thực hi n nghĩa v thanh toán là vi phạm hợp đồng. Do đó buộc bà P phải có trách nhi m trả phần nợ vay và lãi suất. Tuy nhiên, về lãi suất ông H yêu cầu tính lãi suất mỗi tháng 1.000.000 đồng/tháng trên vốn vay là cao so với quy định. Đề nghị điều ch nh lãi suất theo quy định của Bộ luật D n sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ v án được th m tra tại Pên tòa, quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát Hội đồng t nhận định:
Về tố t ng:
Về quan h tranh chấp và th m quyền giải quyết: Xuất phát từ vi c bà P vay tiền vàng của ông H nhưng không thực hi n đúng nghĩa v trả nợ gốc lãi theo thỏa thuận nên ông H kh i ki n. Xác định quan h tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn bà Phạm Thị Kim P cư trú ấp Phú Thạnh ã Phú Hữu huy n An Phú t nh An Giang nên v vi c thuộc th m quyền giải quyết của T a án nh n d n huy n An Phú theo quy định tại các điều 26 35 39 Bộ luật Tố t ng d n sự.
Về vi c vắng mặt tại phiên t a: Tại phiên tòa, các đương sự đều vắng mặt. Nguyên đơn ông Bùi Văn H có đơn yêu cầu không tham gia phiên t a; bị đơn bà Phạm Thị Kim P vắng mặt lần thứ 2 không lý do. Ông H có yêu cầu không tiến hành h a giải. Do đó T a án căn cứ Điều 207 Bộ luật Tố t ng d n sự tiến hành t mà không qua thủ t c h a giải và căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố t ng d n sự tiến hành t vắng mặt đối với ông H và bà P.
Về thời hi u: Trong v án này các đương sự không yêu cầu áp d ng thời hi u. Mặc dù hợp đồng vay tài sản giữa bà P và ông H thực hi n từ năm 2015. Tuy nhiên, ngày 20/12/2020 bà P có thừa nhận nợ và hứa thanh toán. Ngày 23/02/2021 ông H có đơn kh i ki n. Căn cứ Điều 157 của Bộ luật D n sự thì thời hi u được tính lại từ ngày 20/12/2020. Xác định v vi c c n trong thời hi u kh i ki n.
Về nội dung:
Về chứng cứ: Ông H ác định ngày 12/9/2015 bà P có nhận vay của ông H 10.000.000 đồng và 6 5 ch vàng 24Kara nhưng ch trao đổi bằng lời nói. Sau đó ông H nhiều lần đ i nhưng bà P không thực hi n nghĩa v thanh toán vốn lãi. Ngày 20/12/2020 tại ban ấp Phú Thạnh ã Phú Hữu bà P đã ký tên vào Tờ nhận nợ. T a án tiến hành lập biên bản tiếp cận công khai tài li u chứng cứ trong đó có Tờ nhận nợ do ông H cung cấp và đã thông báo cho bà P. Tuy nhiên bà P không có ý kiến về vi c ông H ki n cũng như về tài li u chứng cứ do ông H cung cấp. Ngoài ra, T a án tiến hành ác minh được Ban ấp Phú Thạnh cho biết: Ngày 20/12/2020 Ban ấp Phú Thạnh có h a giải v vi c bà P nợ tiền vàng của ông H và có chứng kiến bà P ký tên vào Tờ nhận nợ. Từ đó có căn cứ ác định trình bày của ông H về vi c bà Phạm Thị Kim P có vay tiền, vàng của ông H theo Tờ nhận nợ ngày 20/12/2020 là có căn cứ.
Về hình thức và nội dung hợp đồng: Hợp đồng vay tài sản giữa ông Bùi Văn H và bà Phạm Thị Kim P được thực hi n bằng lời nói đến ngày 20/12/2020 thì lập thành văn bản với tên gọi Tờ nhận nợ. Nội dung Tờ nhận nợ, ngày 12/9/2015 bà P có nhận vay của ông H số tiền 10.000.000 đồng và 6 5 ch vàng 24 Kara. Số vàng được quy ra tiền thời điểm vay là 22.750.000 đồng. Lãi suất thỏa thuận mỗi tháng 1.000.000 đồng trên toàn bộ vốn vay. Giao dịch vay tài sản giữa ông H, bà P là sự tự nguy n của các bên. Căn cứ Điều 463 Bộ luật D n sự ác định đ y là hợp đồng hợp pháp được pháp luật bảo v .
Về giá trị tài sản vay: Theo Tờ nhận nợ ngày 20/12/2020 có chữ ký tên của bà Phạm Thị Kim P, thì tài sản vay gồm 10.000.000 đồng và 6 5 ch vàng 24 Kara. Theo ông H, khi bà P vay vàng thì quy đổi thành tiền 6 5 ch vàng = 22.750.000 đồng. Như vậy tính giá vàng được quy đổi tại thời điểm vay tương đương 3.500.000 đồng/ch ) giá vàng tại thời điểm t là 5.200.000 đồng/ch . Theo nguyên tắc có lợi cho bị đơn nên chấp nhận giá vàng được quy đổi tại thời điểm cho vay như trình bày của ông H. Như vậy tổng nợ bà P vay của ông H là 32.750.000 đồng.
Về phần lãi suất: Ông H yêu cầu tính lãi suất như hai bên thỏa thuận khi vay là 1.000.00 đồng/tháng. X t mức lãi suất 1.000.000 đồng/tháng trên toàn bộ vốn vay 32.750.000 đồng là cao so quy định của pháp luật (tương đương 3.27%/tháng). Hợp đồng vay tài sản giữa bà P và ông H được ác lập trước ngày 01/01/2017 (thời điểm Bộ luật D n sự năm 2005 c n hi u lực) nhưng vẫn c n đang thực hi n. Do đó mức lãi suất được áp d ng theo quy định của Bộ luật D n sự năm 2015.
Căn cứ quy định tại Điều 468 Bộ luật D n sự năm 2015 thì tiền lãi được tính trên vốn vay là 20%/năm tương đương 1.666%/tháng. Tính từ ngày vay đến ngày t là 05 (năm) năm 10 (mười) tháng 02 (hai) ngày. Tiền lãi được tính như sau: (32.750.000đ x 20% 5 năm = 32.750.000đ) + (32.750.000đ x 1.666% x 10 tháng = 5.456.150đ) + ((32.750.000đ x 1.666% x 2 ngày): 30 = 36.374đ). Như vậy tổng tiền lãi = 32.750.000 đồng + 5.456.150 đồng + 36.374 đồng = 38.242.524 đồng.
Từ những ph n tích trên, có căn cứ ác định bà Phạm Thị Kim P đã vi phạm nghĩa v thanh toán nên chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của ông H. Buộc bà Phạm Thị Kim P có trách nhi m trả cho ông Bùi Văn H toàn bộ vốn và lãi suất tính đến ngày t là 70.992.524 đồng.
Về án phí
Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận một phần nên bị đơn phải chịu án phí phần yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí phần yêu cầu không được chấp nhận theo quy định.
Vì c c lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
ăn cứ c c điều 463, 466, 468 Bộ luật D n sự;
ăn cứ c c điều 147, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
ăn cứ khoản 1 Điều 24; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Tuyên : Chấp nhận một phần yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn,
1/ Buộc bà Phạm Thị Kim P trả cho ông Bùi Văn H 70.992.524 (bảy mươi tri u chín trăm chín mươi hai nghìn năm trăm hai mươi bốn) đồng.
Kể từ khi án có hi u lực pháp luật ông H có đơn yêu cầu thi hành án mà bà P không thi hành đầy đủ khoản tiền trên thì c n phải chịu lãi theo mức lãi được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
2/ Về án phí:
- Bà Phạm Thị Kim P phải chịu 3.549.962 (ba tri u năm trăm bốn mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi hai) đồng án phí d n sự sơ th m.
- Ông Bùi Văn H phải chịu 1.687.873 (một tri u sáu trăm tám mươi bảy nghìn tám trăm bảy mươi ba) đồng án phí d n sự sơ th m. Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 2.610.000 (hai tri u sáu trăm mười nghìn) đồng mà ông H đã nộp tại Chi c c Thi hành án d n sự huy n An Phú theo Biên lai thu số TU/2016/0009687 ngày 03/3/2021. Hoàn lại cho ông H 922.127 (chín trăm hai mươi hai nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng.
3/ Về quyền kháng cáo:
Án tuyên công khai vắng mặt các đương sự. Thời hạn kháng cáo của ông Bùi Văn H và bà Phạm Thị Kim P là 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l theo quy định.
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n d n sự thì người được thi hành n d n sự, người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n d n sự./.
| Nơi nhận: - TAND t nh An Giang (1); - VKSND t nh An Giang (1); - VKSND huy n An Phú (1); - THADS huy n An Phú (1); - Các đương sự (2); - Lưu văn ph ng; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PÊN TOÀ Trần Văn Sáu |