- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Lệ H -Trần Văn U"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Tăng Lệ H. Cho chị Tăng Lệ H được ly hôn với anh Trần Văn U.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 162/2020/HNGĐ-ST Ngày: 06-7-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà.
Ông Nguyễn Hoài Phong.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Kim Thia là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Ngày 06 tháng 7 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 252/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 283/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Tăng Lệ H, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp Ph, xã Ng, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Trần Văn U, sinh năm 1986; cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Chị Tăng Lệ H trình bày: Chị và anh Trần Văn U kết hôn ngày 11/5/2010, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Nguyễn Huân, huyện Đầm Dơi. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do anh U không quan tâm lo lắng cho chị, mặc dù gia đình hai bên có tổ chức hàn gắn, nhưng không thể sống hạnh phúc được mà ly thân hơn 1 năm nay. Hiện tại chị không còn thương anh U nên xin được ly hôn. Thời gian chung sống vợ chồng không có con chung, tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án cho anh Trần Văn U, nhưng anh U không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của chị H; 2 lần Tòa án thông báo hòa giải và 2 lần triệu tập xét xử nhưng anh U cũng không tham dự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh U đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của chị H thấy rằng: Anh U đã được Tòa án thông báo nội dung chị H khởi kiện, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn không tham gia phiên tòa để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Điều đó cho thấy anh không muốn hàn gắn mối quan hệ hôn nhân với chị H. Do vậy việc chị H cho rằng mâu thuẫn vợ chồng do anh không quan tâm lo lắng cho chị, dẫn đến sống ly thân là có thật. Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của chị H, cho chị H được ly hôn với anh U là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Chị H xác định không có, anh U không phản đối, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình: Do yêu cầu được chấp nhận nên chị H phải chịu theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Tăng Lệ H. Cho chị Tăng Lệ H được ly hôn với anh Trần Văn U.
2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Tăng Lệ H phải chịu là 300.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0010654 ngày 20/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị H đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
Chị H có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, anh U có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - Viển kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; - Ủy ban nhân dân xã Ng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Liêu Chí Khanh |