vanban.org

Bản án 162/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu c u của Ngân hàng Thương mại C ph n Q, bu c bà Tr n Thị Cẩm V và ông Lê Anh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q số tiền gốc 2.

Bà V, ông T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/6/2020 đối với số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q cho đến khi ông T, bà V thanh toán hết số tiền gốc trên, mức lãi suất được tính theo lãi suất do… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG QUỐC TẾ TRANH CHẤP LÊ ANH TUẤN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu c u của Ngân hàng Thương mại C ph n Q, bu c bà Tr n Thị Cẩm V và ông Lê Anh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q số tiền gốc 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 3 Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 162/2020/DS-ST
Ngày: 29/6/2020
V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Ngọc;

2. Bà Nguyễn Phước Trinh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hồng Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông Lê Văn Chung - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 6 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 589/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 10 năm 2019, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2020/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số 120/2020/QĐST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại C ph n Q.

Địa ch : T ng 1 t ng trệt và T ng 2 Tòa nhà S số 111 , phư ng B, Qu n A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp lu t: Ông Hàn Ngọc V, sinh năm 1965 – T ng iám đốc.

Địa ch : P5, t p thể B, t 59, phư ng Ô , qu n Đ, Thành phố Hà N i.

Ngư i đại diện theo ủy quyền:

Ông Hồ Trung H, sinh năm 1981 vắng mặt ;

Bà Lê Thị Như Q, sinh năm 1994 có mặt .

C ng địa ch : T ng 6 Tòa nhà P, 26 U, Phư ng 25, qu n B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bị đơn:

+ Ông Lê Anh T, sinh năm 1989 vắng mặt ;

Bà Tr n Thị Cẩm V, sinh năm 1989 vắng mặt .

C ng địa ch : T 9, ấp 8, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Ng i c uy n lợi ngh a v liên uan:

Bà Nguyễn Thị M D, sinh năm 1985 có đơn xin vắng mặt ;

Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1996 có đơn xin vắng mặt .

C ng địa ch : Số 243/37/29 đư ng H, Phư ng 8, Qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện n p ngày 20/8/2019, l i khai, biên bản phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ, biên bản hòa giải và tại phiên tòa, ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Lê Thị Như Q trình bày:

Ngày 28/3/2018, Ngân hàng Thương mại C ph n Q và vợ chồng bà Tr n Thị Cẩm V, ông Lê Anh T ký hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.VIB627.18 để vay số tiền 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng, mục đích vay để đáp ứng nhu c u về nh n chuyển nhượng bất đ ng sản, hai bên thỏa thu n th i hạn vay là 300 tháng từ ngày tiếp theo của ngày khoản tín dụng được giải ngân đến ngày 29/3/2043. Lãi suất vay tại th i điểm giải ngân 9.49%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi so với lãi suất thông thư ng là lãi suất cơ sở trong th i kỳ biên đ 3.59%/năm và ch được áp dụng trong 12 tháng đ u tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết th i hạn ưu đãi trên, lãi suất sẽ được điều ch nh lại 03 tháng m t l n bằng lãi suất cơ sở c ng biên đ 3.89%/năm. Trả nợ gốc: Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 29 trả 8.334.000 đồng, tháng cuối thanh toán dứt điểm. Trả nợ lãi: Hoàn trả lãi hàng tháng vào ngày 29, ngày trả lãi đ u tiên ngày 29/4/2018.

Ngân hàng TMCP Q – chi nhánh – phòng giao dịch H đã giải ngân cho ông Lê Anh T và bà Tr n Thị Cẩm V khế ước nh n nợ số 0260.KUNN.V B27.18 ngày 29/3/2018 với số tiền là 2.500.000.000 đồng theo đ ng yêu c u của khách hàng và ph hợp với hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.VIB627.18.

Để đảm bảo cho khoản vay trên, bà V, ông T và Ngân hàng có l p Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018 để thế chấp đối với tài sản là diện tích đất 91,5m2 thu c thửa 96 t bản đồ số 8 và tài sản gắn liền với đất gồm nhà ở diện tích xây dựng 74,8m2, diện tích sàn 145,9m2, cấp hạng V, số t ng 02 theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s cấp giấy chứng nh n số CH00665 do Ủy ban nhân dân Qu n 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Bích Ngọc ngày 16/9/2011 (c p nh t biến đ ng ngày 06/4/2018 chuyển nhượng cho ông Lê Anh T theo hồ sơ số 003627.CN.009). Việc thế chấp cũng được đăng ký thế chấp theo đ ng quy định của pháp lu t.

Khi thực hiện hợp đồng, ông T, bà V luôn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh. Do đó, Ngân hàng đã chuyển toàn b dư nợ gốc của khách hàng sang nợ quá hạn từ ngày 29/3/2019. Do đó, Ngân hàng Thương mại C ph n Q khởi kiện yêu c u Tòa án bu c bà V, ông T phải trả số tiền gốc là 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 29/6/2020 là 333.831.323 (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng, nợ lãi quá hạn là 185.717.622 (m t trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm mư i bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. T ng c ng: 2.844.534.945 (hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng.

Nguyên đơn còn yêu c u bà V và ông T phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/6/2020 đối với số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q cho đến khi ông T, bà V thanh toán hết số tiền gốc, mức lãi suất được tính theo lãi suất do các bên đã thỏa thu n theo Hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.V B627.18 ngày 28/3/2018 mà hai bên đã ký kết và nếu bà V và ông T không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì nguyên đơn yêu c u Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018 để Ngân hàng thu hồi nợ.

- Đối với bị đơn ông Lê Anh T, bà Tr n Thị Cẩm V d đã được Tòa án nhân dân huyện Củ Chi tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu t p hợp lệ đến l n thứ hai nhưng ông T, bà V vẫn không đến Tòa để giải quyết vụ kiện và cũng không cung cấp tài liệu chứng cứ cho Tòa án nên Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt ông T, bà V để H i đồng xét xử xem xét và quyết định.

- Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị M D, bà Nguyễn Thị Thu S có đơn xin vắng mặt tại phiên hòa giải, phiên họp, xét xử.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi:

Thẩm phán được phân công thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đ ng và đ y đủ các quy định tại B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 về thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án; về việc xác định tư cách tham gia tố tụng; về việc xác minh, thu th p, giao nh n chứng cứ cũng như về trình tự thụ lý, việc giao nh n thông báo thụ lý vụ án cho Viện kiểm sát và cho đương sự.

H i đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đ ng các quy định của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 về việc xét xử vụ án.

Nguyên đơn đã thực hiện đ y đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án d đã được Tòa án triệu t p. Đề nghị khắc phục vi phạm về th i hạn chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử.

- Về n i dung, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh lu n tại phiên tòa, Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi đề nghị chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng, kết quả tranh lu n tại phiên tòa, H i đồng xét xử nh n định:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án có cơ sở xác định quan hệ pháp lu t tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản, bị đơn hiện đang cư tr trên địa bàn huyện C nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Lê Anh T, bà Tr n Thị Cẩm V đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo về việc thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên toà nhưng tại phiên toà hôm nay vẫn vắng mặt không có lý do nên H i đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với bà Nguyễn Thị M D, bà Nguyễn Thị Thu S đều có đơn xin Tòa án xét xử vắng mặt nên H i đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà D, bà S là ph hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 238 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

Về yêu c u của đương sự:

Ngân hàng Thương mại C ph n Q yêu c u bà Tr n Thị Cẩm V và ông Lê Anh T có trách nhiệm trả số tiền gốc là 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 29/6/2020 là 333.831.323 (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng, nợ lãi quá hạn là 185.717.622 m t trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm mư i bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. T ng c ng: 2.844.534.945 (hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi lăm) đồng.

Ngoài ra, Ngân hàng Thương mại C ph n Q yêu c u bà V và ông T phải trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/6/2020 đối với số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q cho đến khi ông T, bà V thanh toán hết số tiền gốc, mức lãi suất được tính theo lãi suất do các bên đã thỏa thu n theo Hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.V B627.18 ngày 28/3/2018 mà hai bên đã ký kết và nếu bà V và ông T không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì nguyên đơn có quyền yêu c u Cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018 để ngân hàng thu hồi nợ.

Ngày 28/3/2018, Ngân hàng Thương mại C ph n Q và vợ chồng bà Tr n Thị Cẩm V, ông Lê Anh T ký hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.VIB627.18 để vay số tiền 2.500.000.000 (hai tỷ năm trăm triệu) đồng, mục đích vay để đáp ứng nhu c u về nh n chuyển nhượng bất đ ng sản, hai bên thỏa thu n th i hạn vay là 300 tháng từ ngày tiếp theo của ngày khoản tín dụng được giải ngân đến ngày 29/3/2043. Lãi suất vay tại th i điểm giải ngân 9.49%/năm. Lãi suất này là lãi suất ưu đãi so với lãi suất thông thư ng là lãi suất cơ sở trong th i kỳ biên đ 3.59%/năm và ch được áp dụng trong 12 tháng đ u tiên kể từ ngày giải ngân khoản tín dụng. Hết th i hạn ưu đãi trên, lãi suất sẽ được điều ch nh lại 03 tháng m t l n bằng lãi suất cơ sở c ng biên đ 3.89%/năm. Trả nợ gốc: Hoàn trả khoản vay gốc hàng tháng vào ngày 29 trả 8.334.000 đồng, tháng cuối thanh toán dứt điểm. Trả nợ lãi: Hoàn trả lãi hàng tháng vào ngày 29, ngày trả lãi đ u tiên 29/4/2018.

Xét về th i hạn vay là 300 tháng kể từ ngày 29/3/2018 đến nay chưa hết hạn hợp đồng tuy nhiên theo thỏa thu n của các bên tại khoản 3, Điều 4 của Hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.V B627.18 ngày 28/3/2018 “Trư ng hợp bên được cấp tín dụng không thanh toán bất kỳ số dư nợ gốc nào phải trả vào ngày đến hạn theo tài liệu vay vốn và không được ngân hàng chấp thu n cơ cấu lại th i hạn trả nợ, ngân hàng có quyền quyết định chuyển số dư nợ gốc đó sang nợ quá hạn và thực hiện ngay các biện pháp thu hồi nợ ph hợp với quy định của pháp lu t”, theo Điều 280 B lu t Dân sự về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đ y đủ, đ ng th i hạn, đ ng địa điểm và đ ng phương thức đã thỏa thu n, nghĩa vụ trả tiền bao gồm kể cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trư ng hợp có thỏa thu n khác. Do đó Ngân hàng n p đơn yêu c u khởi kiện là ph hợp theo quy định của pháp lu t.

Xét thấy việc bà V và ông T không trả tiền cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q, không đảm bảo việc phía Ngân hàng thu hồi nợ, gây thiệt hại quyền lợi của Ngân hàng, đã vi phạm vào Điều 4 của hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết, làm ảnh hưởng đến hoạt đ ng kinh doanh của Ngân hàng. Tại phiên tòa, ngư i đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện bu c ông T, bà V trả số tiền gốc là 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 29/6/2020 là 333.831.323 (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng, nợ lãi quá hạn là 185.717.622 m t trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm mư i bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. T ng c ng: 2.844.534.945 (hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng, trả ngay 01 l n sau khi án phát sinh hiệu lực pháp lu t là có cơ sở. Ngoài ra c n bu c bà V, ông T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/6/2020 đối với số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q cho đến khi ông T, bà V thanh toán hết số tiền gốc, mức lãi suất được tính theo lãi suất do các bên đã thỏa thu n theo Hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.V B627.18 ngày 28/3/2018 mà hai bên đã ký kết là ph hợp.

Về tài sản thế chấp: Để đảm bảo cho khoản vay trên, các bên có l p Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018 đối với diện tích đất 91,5m2 thu c thửa 96 t bản đồ số 8 và tài sản gắn liền với đất gồm nhà ở diện tích xây dựng 74,8m2, diện tích sàn 145,9m2, cấp hạng V, số t ng 02 theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s cấp giấy chứng nh n số CH00665 do Ủy ban nhân dân Qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 16/9/2011 c p nh t biến đ ng ngày 06/4/2018 chuyển nhượng cho ông Lê Anh T theo hồ sơ số 003627.CN.009 . Hợp đồng thế chấp được công chứng tại Văn phòng công chứng C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm thì tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thu c đối tượng phải đăng ký giao dịch bảo đảm. Việc thế chấp cũng được đăng ký theo đ ng quy định của pháp lu t tại Văn phòng đăng ký đất đai Qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 09/4/2018. Do đó, nguyên đơn được quyền yêu c u xử lý tài sản thế chấp trên để thu hồi nợ.

Tại biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 17/01/2020 của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi đối với diện tích đất 91,5m2 thu c thửa 96 t bản đồ số 8 và tài sản gắn liền với đất gồm nhà ở diện tích xây dựng 74,8m2, diện tích sàn 145,9m2, cấp hạng V, số t ng 02 theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s cấp giấy chứng nh n số CH00665 do Ủy ban nhân dân Qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 16/9/2011 c p nh t biến đ ng ngày 06/4/2018 chuyển nhượng cho ông Lê Anh T theo hồ sơ số 003627.CN.009), th i điểm xem xét hiện trạng không có gì thay đ i so với th i điểm các bên ký Hợp đồng thế chấp. Trên ph n diện tích đất thế chấp, hiện tại có 02 ngư i đang sinh sống là bà Nguyễn Thị M D, bà Nguyễn Thị Thu S. Bà D, bà S là ngư i đang sinh sống trên đất cũng không có ý kiến gì đối với vụ kiện nên Tòa án không xem xét giải quyết trong vụ kiện này là ph hợp.

Từ những nh n định trên, H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u của Ngân hàng Thương mại C ph n Q, bu c bà Tr n Thị Cẩm V, ông Lê Anh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng, nợ lãi trong hạn tính đến ngày 29/6/2020 là 333.831.323 (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng, nợ lãi quá hạn là 185.717.622 m t trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm mư i bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. T ng c ng: 2.844.534.945 (hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng trả 01 l n ngay khi án có hiệu lực pháp lu t là ph hợp quy định của pháp lu t.

Xét đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi phát biểu ý kiến đề nghị H i đồng xét xử chấp nh n yêu c u khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở để chấp nh n.

Về nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Anh T, bà Tr n Thị Cẩm V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải trả cho nguyên đơn, đồng th i hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã n p theo quy định tại Điều 147 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b Khoản 2 Điều 227, điểm b khoản 1 Điều 238 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 322, Điều 463, Điều 466, Khoản 2 Điều 470 B lu t Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 Lu t các t chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 Lu t Thi hành án dân sự năm 2008;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu c u của Ngân hàng Thương mại C ph n Q, bu c bà Tr n Thị Cẩm V và ông Lê Anh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng, nợ lãi trong hạn 333.831.323 (ba trăm ba mươi ba triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn ba trăm hai mươi ba đồng, nợ lãi quá hạn là 185.717.622 m t trăm tám mươi lăm triệu bảy trăm mư i bảy nghìn sáu trăm hai mươi hai đồng. T ng c ng: 2.844.534.945 (hai tỷ tám trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi lăm đồng, trả ngay 01 l n sau khi bản án có hiệu lực pháp lu t.

Bà V, ông T phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh từ ngày 30/6/2020 đối với số tiền gốc 2.324.986.000 (hai tỷ ba trăm hai mươi bốn triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q cho đến khi ông T, bà V thanh toán hết số tiền gốc trên, mức lãi suất được tính theo lãi suất do các bên đã thỏa thu n trong Hợp đồng tín dụng số 0260.HĐTD.V B627.18 ngày 28/3/2018 mà các bên đã ký kết.

2. Kể từ ngày án có hiệu lực pháp lu t, Ngân hàng Thương mại C ph n Q có đơn yêu c u thi hành án mà bà Tr n Thị Cẩm V, ông Lê Anh T ch m trả số tiền nêu trên thì Ngân hàng Thương mại C ph n Q được quyền yêu c u Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018, cụ thể phát mãi đối với diện tích đất 91,5m2 thu c thửa 96 t bản đồ số 8 và tài sản gắn liền với đất gồm nhà ở diện tích xây dựng 74,8m2, diện tích sàn 145,9m2, cấp hạng V, số t ng 02 theo giấy chứng nh n quyền sử dụng đất số vào s cấp giấy chứng nh n số CH00665 do Ủy ban nhân dân Qu n T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị Bích N ngày 16/9/2011 c p nh t biến đ ng ngày 06/4/2018 chuyển nhượng cho ông Lê Anh T theo hồ sơ số 003627.CN.009 theo Hợp đồng thế chấp số 0260.HĐTC.V B627.18 ngày 07/4/2018 để thu hồi nợ.

Các đương sự thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Anh T, bà Tr n Thị Cẩm V phải chịu án phí 88.890.699 tám mươi tám triệu tám trăm chín mươi nghìn sáu trăm chín mươi chín đồng;

Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại C ph n Q số tiền tạm ứng án phí 41.791.410 bốn mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn bốn trăm mư i đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0022852 ngày 15/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

4. Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn, ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ