- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng C"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
- Căn cứ chính? Thông tư số 12/2010/TT-NHNN Hướng dẫn tổ chức tín dụng cho v…; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 1614/2026/DS-ST Ngày: 17-7-2026 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng.” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Nhàn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Khắc Di;
2. Ông Đặng Nhật Minh Trường.
- Thư ký phiên tòa: Bà Hoàng Thị Trang - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Lâm Như Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 799/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 514/2026/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 366/2026/QĐST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Địa chỉ trụ sở: 108 Trần Hưng Đạo, phường C, Thành phố N
Địa chỉ liên lạc: 111-121 Ngô Gia Tự, phường V, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1991 (vắng mặt).
2. Ông Vũ Quang V, sinh năm 1986 (có mặt).
(Văn bản ủy quyền tham gia tố tụng số 64/UQ-CN10-P.TH ngày 12/01/2026 của Ngân hàng TMCP C – Chi nhánh 10).
- Bị đơn: Ông Phùng Võ Thành Nh, sinh ngày 20/05/1992, số CCCD: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, ngày cấp: 27/07/2022 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Căn hộ 7.05 Tầng 8, Block B, Chung cư V (The Garden), số 295 Tân kỳ Tân Quý, Khu phố 25, phường T, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/01/2026 và bản tự khai ngày 17/7/2026 của nguyên đơn Ngân hàng TMCP C có ông Vũ Quang V đại diện theo uỷ quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP C có ký kết, thực hiện Hợp đồng cho vay với ông Phùng
Võ
Thành
Nh,
theo
Hợp
đồng
cho
vay
số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023, cụ thể: Số tiền cho vay: 2.000.000.000 đồng; Thời hạn vay: 420 tháng; Mục đích vay vốn: Hoàn lại nguồn vuốn khách hàng huy động tạm thời từ người thân để thanh toán chi phí nhận chuyển nhượng Quyền sử dụng, đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 194, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: ấp 4, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai – Phục vụ đời sống; Số tiền đã giải ngân: 2.000.000.000 đồng vào ngày 03/03/2023 theo Giấy nhận nợ số 01.29.202/GNN.THT ngày 03/03/2023.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay của ông Phùng Võ Thành Nh được bảo đảm thanh toán bởi bất động sản theo Hợp đồng thế chấp số 10.LTK/2023/HĐBĐ/NHCT940 ngày 02/03/2023, số công chứng: 1485, Quyển số 02/2023TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai ngày 02/03/2023. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 194, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: ấp 4, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 062309, số vào sổ cấp GCN: CS 05956 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/03/2021.
Trong quá trình thực hiện quan hệ tín dụng, ông Phùng Võ Thành Nh đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ (lãi và gốc), khoản vay nêu trên của ông Phùng Võ Thành Nh đã chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày 27/10/2025. Mặc dù Ngân hàng TMCP C đã nhiều lần yêu cầu bên vay (đồng thời là bên bảo đảm) thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng bên vay vẫn không thực hiện, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của Ngân hàng TMCP C. Tạm tính đến ngày 29/05/2026, ông Phùng Võ Thành Nh còn nợ Ngân hàng TMCP C tổng số tiền là 2.023.256.892 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.852.440.000 đồng; nợ lãi: 170.816.892 đồng.
Từ khi khoản nợ của ông Phùng Võ Thành Nh, Ngân hàng đã nhiều lần gửi thông báo và mời làm việc với ông Phùng Võ Thành Nh để yêu cầu trả nợ. Tuy nhiên, ông Phùng Võ Thành Nh đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận tại các Hợp đồng cho vay, giấy nhận nợ. Do đó, nguyên đơn Ngân hàng TMCP C yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:
Tuyên buộc ông Phùng Võ Thành Nh phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP C tổng số tiền tạm tính đến ngày xét xử là 2.023.256.892 đồng theo khoản vay theo Hợp đồng Cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023, cụ thể: nợ gốc: 1.852.440.000 đồng; nợ lãi: 170.816.892 đồng.
Tuyên buộc ông Phùng Võ Thành Nh phải trả ngay cho Ngân hàng TMCP C các khoản lãi, phí, chi phí phát sinh sau ngày tạm tính nêu trên, cho đến khi Ngân hàng TMCP C thu hồi hết nợ, theo lãi suất đã thỏa thuận, quy định tại các hợp đồng cấp tín dụng, giấy nhận nợ.
Ngay khi ông Phùng Võ Thành Nh không trả được đầy đủ số tiền trên, Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu tổ chức, cơ quan thi hành án dân sự có thâm quyền cưỡng chế, phát mãi, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, cụ thể là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 194, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: ấp 4, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 062309, số vào sổ cấp GCN: CS 05956 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/03/2021.
Sau khi trừ đi các khoản chi phí theo quy định của pháp luật, số tiền phát mãi được dùng để thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP C. Trường hợp còn dư thì hoàn trả lại cho ông Phùng Võ Thành Nh, nếu không đủ thì ông Phùng Võ Thành Nh có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng TMCP C cho đến khi hết nợ.
Bị đơn ông Phùng Võ Thành Nh vắng mặt trong suốt quá trình tòa thụ lý và giải quyết vụ án nên không có lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Ngân hàng TMCP C đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn ông Phùng Võ Thành Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa mà không có lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến thời điểm hiện nay, thấy rằng Tòa án thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền. Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho các đương sự. Tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ hợp đồng cho vay được ký kết đúng theo quy định pháp luật nên có cơ sở đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật: Căn cứ các Hợp đồng Cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 cũng như việc bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn hoàn trả số tiền còn thiếu, có cơ sở xác định quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 10 khoản 10.5 của Hợp đồng Cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 và do Ngân hàng TMCP C có Đơn xin lựa chọn toà án giải quyết, chọn Toà án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh là nơi giải quyết tranh chấp, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về tư cách tham gia tố tụng:
Xét Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số
doanh nghiệp 0100111948, đăng ký lần đầu ngày 03/7/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 08/01/2024 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp có cơ sở xác định ông Trần Bình Minh là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng. Xét Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số chi nhánh 0100111948-059 đăng ký lần đầu ngày 19/8/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 24/6/2020 do Phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp có cơ sở xác định ông Trương Minh Tiến là người đứng đầu của chi nhánh. Xét Ngân hàng TMCP C có Văn bản uỷ quyền số 652/UQ-HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 25/6/2024 và Văn bản ủy quyền lại số 64/UQ-CN10-P.TH ngày 12/01/2026 là hợp lệ nên ông Trần Ngọc Toàn, ông Vũ Quang Vỹ có đủ tư cách đại diện nguyên đơn tham gia tố tụng tại Tòa án.
Xét bị đơn ông Phùng Võ Thành Nh đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cùng giấy triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa tham gia tố tụng, từ bỏ quyền lợi hợp pháp của mình. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt do vậy Tòa căn cứ vào chứng cứ, lời khai của nguyên đơn để giải quyết vụ án và xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét hình thức và nội dung của hợp đồng tín dụng: Căn cứ Điều 51 Luật Tổ chức tín dụng quy định “Việc cho vay phải được lập thành hợp đồng tín dụng. Hợp đồng tín dụng phải có nội dung về điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thoả thuận”. Xét Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 đảm bảo đúng quy định pháp luật nên làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán số tiền nợ gốc theo hợp đồng cho vay Hội đồng xét xử phân tích như sau:
Như phân tích tại phần [4] do hợp đồng cho vay phát sinh hiệu lực pháp luật, căn cứ giấy nhận nợ số 01.29.2022/GNN.THT ngày 03/03/2023 có chữ ký chữ viết của bên vay là bị đơn ông Phùng Võ Thành Nh có cơ sở xác định bên vay đã nhận đủ tiền vay theo hợp đồng.
Căn cứ vào các biên bản làm việc, thông báo các khoản nợ ngày 28/10/2025; ngày 10/11/2025; ngày 26/11/2025; ngày 31/12/2025; ngày 12/01/2026 của Ngân hàng, tại phiên tòa xác nhận bị đơn vẫn chưa hoàn trả nợ gốc theo hợp đồng cho vay. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ là có cơ sở chấp nhận.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán khoản tiền lãi theo các hợp đồng cho vay, Hội đồng xét xử phân tích như sau:
Theo quy định tại khoản 2 Điều 95 của Luật các Tổ chức tín dụng quy định: “Trong trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn thì tổ chức tín dụng có quyền xử lý nợ theo hợp đồng tín dụng”. Theo quy định tại khoản 2 Điều 91 của Luật các tổ chức tín dụng quy định: “Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật”. Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14/4/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng tiền đồng Việt Nam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận, nên Ngân hàng là tổ chức tín dụng thực hiện cho vay bằng đồng Việt Nam theo lãi suất thỏa thuận đối với khách hàng là không trái pháp luật.
Căn cứ vào khoản 1.5 Điều 1 Phần 1 của Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 quy định về thời hạn cho vay thì thời hạn cho vay là 420 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân khoản nợ đầu tiên.
Căn cứ vào điểm a (i) khoản 2.1 Điều 2 Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023, giấy nhận nợ số 01.29.2022/GNN.THT ngày 03/03/2023 về việc điều chỉnh lãi suất các hợp đồng tín dụng của bị đơn tại Ngân hàng có cơ sở xác định Ngân hàng đã thực hiện thông báo điều chỉnh lãi theo đúng quy định. Từ những phân tích trên có cơ sở chấp nhận buộc bị đơn thanh toán tiền lãi trong hạn của hợp đồng nêu trên.
Căn cứ Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023, nội dung thỏa thuận của hai bên về lãi suất quá hạn được tính bằng 150% của lãi suất trong hạn là phù hợp nên đuợc chấp nhận. Như phân tích tại phần [5] bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên có cơ sở xem xét yêu cầu của nguyên đơn về buộc bị đơn thanh toán các khoản tiền lãi theo các hợp đồng tín dụng. Cụ thể: bị đơn ông Phùng Võ Thành Nh phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ đối với Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 tạm tính đến ngày xét xử là 2.023.256.892 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.852.440.000 đồng; nợ lãi: 170.816.892 đồng.
Đối với yêu cầu phát mãi các tài sản thế chấp trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Hội đồng xét xử nhận thấy: Căn cứ Điều 4 Nghị định 99/2022/NĐ-CP ngày 30/11/2022 và đăng ký giao dịch đảm bảo. Căn cứ Hợp đồng thế chấp số 10.LTK/2023/HĐBĐ/NHCT940 ngày 02/03/2023 số công chứng: 1485, quyển số: 02/2023TP/CC-SCC/HĐGD, đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai ngày 02/03/2023.
Như vậy, đến hạn thực hiện nghĩa vụ mà các bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thì Ngân hàng được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận. Do đó, trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì nguyên đơn có quyền đề nghị phát mãi tài sản thế chấp để thực hiện nghĩa vụ của bị đơn là có cơ sở chấp nhận.
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là phù hợp quy định tại khoản 1 Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Đối với chi phí xem xét thẩm định tại chỗ bị đơn chịu theo quy định pháp luật.
Án phí dân sự sơ thẩm, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm b khoản 1 Điều 40; khoản 1 Điều 157; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 91, 95 của Luật các Tổ chức Tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào Điều 463, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn:
[1] Buộc ông Phùng Võ Thành Nh có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP C số tiền nợ theo Hợp đồng Cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023 tạm tính đến ngày xét xử là 2.023.256.892 đồng, bao gồm: nợ gốc: 1.852.440.000 đồng; nợ lãi: 170.816.892 đồng.
Tiền lãi sẽ được tiếp tục tính từ ngày 18/07/2026 cho đến khi ông Phùng Võ Thành Nh thanh toán xong nợ, theo mức lãi suất quy định trong Hợp đồng cho vay số 10.LTK/2023/HĐCV/NHCT940 ngày 02/03/2023.
[2] Thi hành ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tại Cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
[3] Trong trường hợp ông Phùng Võ Thành Nh vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP C được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 194, tờ bản đồ số 48, địa chỉ: ấp 4, xã Phú Ngọc, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 062309, số vào sổ cấp GCN: CS 05956 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/03/2021 do ông Phùng Võ Thành Nh là chủ sở hữu.
[4] Trường hợp ông Phùng Võ Thành Nh thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C có trách nhiệm hoàn trả lại bản chính là Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DB 062309, số vào sổ cấp GCN: CS 05956 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cấp ngày 22/03/2021 cho ông Phùng Võ Thành Nh .
[5] Ông Phùng Võ Thành Nh hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền xem xét thẩm định tại chỗ là 12.000.000 (mười hai triệu) đồng
[6] Án phí dân sự sơ thẩm:
[6.1] Ông Phùng Võ Thành Nh chịu 72.465.138 đồng (bảy mươi hai triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm ba mươi tám) đồng.
[6.2] Hoàn lại Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp 34.559.886 (ba mươi bốn triệu năm trăm năm mươi chín nghìn tám trăm tám mươi sáu) đồng, theo biên lai thu tiền số 0009527 ngày 30/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Khu vực 4; - Phòng THADS Khu vực 4; - Đương sự; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Nhàn |