- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lan nHiệu"
- Tòa quyết gì? Chị Cao Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƯỚC
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Bản án số:161/2022/HNGĐ-ST Ngày 14 - 10 - 2022 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Lê Thị Thảo 2. Ông Lò Văn Trực
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa. -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bá Thước tham gia phiên tòa: Ông Lê Đình Thuật – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 10 năm 2022, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 107/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2022; Về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2022/QĐXX-HNGĐ ngày 13 tháng 09 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 36/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 9 năm 2022 giữa: Nguyên đơn: Chị Cao Thị L ; Sinh năm 1988 (vắng mặt). Nơi cư trú: Thôn A-LN-BT, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hà Văn N ; Sinh năm 1986 (vắng mặt). Nơi cư trú: Thôn A-LN-BT, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải chị Cao Thị L trình bày: Chị Cao Thị L và anh Hà Văn N tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau, Anh chị có tổ chức cưới theo phong tục tập quán và đăng ký kết hôn tại UBND xã Lương Nội, huyện Bá Thước ngày 08/05/2006. Sau khi lấy nhau sống hạnh phúc được mấy năm đầu thì mâu thuẫn do không hợp nhau.
Mâu thuẫn gay gắt vào tháng 5 năm 2021 do anh N thường xuyên rượu về đánh chị L vô cớ. Cuộc sống không hạnh phúc, không tìm được tiếng nói chung.
Hiện nay vợ chồng đã ly thân đường ai nấy đi. Chị L xét thấy không thể quay về sống chung với anh N và mong muốn ly hôn.
Về con chung: Chị L và anh N có 01 con chung là cháu Hà Quốc Đ , sinh ngày 30/01/2007. Khi ly hôn chị L tự nguyện để anh Nhiệu tiếp tục nuôi con chung vì cháu ở ổn định cùng anh N và bà nội từ nhỏ. Chị L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bản tự khai của cháu Hà Quốc Đ , sinh ngày 30/01/2007 có nguyện vọng ở với bố và bà nội.
Bị đơn: Anh Hà Văn N đã được tống đạt hợp lệ nhưng không đến Tòa án làm việc
Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị Cao Thị L có đơn xin xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về tố tụng Tòa án thụ lý đúng thẩm quyền và trình tự tố tụng thẩm phán, thư ký, HĐXX thực hiện đúng đủ theo quy định của BLTTDS.Về nội dung giải quyết vụ án. Đề nghị HĐXX áp dụng các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Đề nghị HĐXX xử cho chị Cao Thị L ly hôn anh Hà Văn N . Giao cháu Hà Quốc Đ g, sinh ngày 30/01/2007 cho anh N nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Cao Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí đề nghị HĐXX buộc chịu L chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định, trình tự của BLTTDS.
Việc Tòa án xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của khoản 2 Điều 227 và các điểm a, b khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Hà Văn N tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy nhau, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị hợp pháp. [3] Tình trạng hôn nhân: Mâu thuẫn giữa chị Cao Thị L và anh Hà Văn N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. HĐXX căn cứ Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xử cho chị Cao Thị L ly hôn anh Hà Văn N . Về con chung. HĐXX căn cứ vào các Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Giao cháu Hà Quốc Đ , sinh ngày 30/01/2007 cho anh Hà Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Cao Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét. [4].Về án phí: Chị Cao Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điểm a khoản 5 và Điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ: Khoản 4 Điều 147; Khoản 2 Điều 227 và các Điểm a, b khoản 1 Điều 238; Điều 266; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. 2. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Cao Thị L . Xử cho chị Cao Thị L ly hôn anh Hà Văn N . Về con chung: Giao cháu Hà Quốc Đ , sinh ngày 30/01/2007 cho anh Hà Văn N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Chị Cao Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Cao Thị L có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 3. Về án phí: Chị Cao Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008656 ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước (chị Lan đã nộp đủ). .
Án sơ thẩm vắng mặt chị Cao Thị L và anh Hà Văn Nhiệu. Chị L và anh N có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; -Chi cục thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên |