- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Nguyễn Thị H - Bị đơn Phan Văn M"
- Tòa quyết gì? Cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Phan Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 161/2025/HNGĐ-ST Ngày 08-5-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Lệ Quyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đình Phương.
2. Ông Phạm Thành Nghĩa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Định – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; địa chỉ: Số E, tổ E, khu V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ; có mặt.
- Bị đơn: Anh Phan Văn M, sinh năm 1983; địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 02 năm 2025, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày: Chị và anh Phan Văn M tìm hiểu một thời gian thì tự nguyện đi đến hôn nhân. Anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 28 tháng 7 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Sau khi cưới, vợ chồng chị thuê trọ, sống hạnh phúc đến khi về sống tại nhà chồng thì xảy ra mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu, Sau đó, vợ chồng anh chị mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh M bạo lực gia đình. Vợ chồng chị sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Nay xét thấy không thể tiếp tục sống chung với anh M nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh M.
Về con chung: Chị và anh M có 03 con chung tên là Phan Ngọc Phương N, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2009, Phan Ngọc Phương N1, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2012 và Phan Minh T, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2014. Hiện con đang sống với anh M. Nếu ly hôn, chị yêu cầu anh M nuôi 03 con chung và chị không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Chị và anh M không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không có nợ chung.
Bị đơn anh Phan Văn M vắng mặt nhưng tại biên bản ghi lời khai đương sự ngày 17 tháng 3 năm 2025 anh M trình bày: Anh thống nhất về quá trình đi đến hôn nhân, tình trạng hôn nhân và con chung như chị Nguyễn Thị H trình bày. Nguyên nhân mâu thuẫn là do chị H có quen người khác, hai bên nói qua nói lại thì chị H bỏ nhà đi. 07 năm nay chị H không hệ về thăm con cũng như quan tâm cuộc sống của cha con anh. Nay chị H yêu cầu ly hôn, anh đồng ý ly hôn.
Anh yêu cầu nuôi 03 con chung và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phước phát biểu quan điểm:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án tiến hành thu thập đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ án. Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị H được ly hôn với anh M, giao con chung cho anh M nuôi, anh M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên đề nghị không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con với anh Phan Văn M là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh M đang cư trú tại thôn X, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
Anh M1 có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, áp dụng khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh M1.
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phan Văn M tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 28 tháng 7 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Cần Thơ nên hôn nhân giữa chị H, anh M là hôn nhân hợp pháp. Hội đồng xét xử xét thấy: Chị H yêu cầu ly hôn vì mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu dẫn đến vợ chồng mâu thuẫn và anh M bạo lực gia đình nên chị về nhà mẹ ruột sống từ năm 2019 đến nay. Anh Minh cũng đồng ý ly hôn vì chị H có quen người khác, vợ chồng kình cãi và chị bỏ đi, 07 năm nay không về thăm con hay quan tâm gì đến cuộc sống cha con anh. Điều này có thể chứng minh tình trạng hôn nhân giữa chị H, anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nếu duy trì cuộc hôn nhân này cũng không đem lại hạnh phúc cho cả hai. Do đó, áp dụng Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, cho chị H được ly hôn anh M.
Về quan hệ con chung: Chị H, anh M có 03 con chung tên là Phan Ngọc Phương N, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2009, Phan Ngọc Phương N1, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2012 và Phan Minh T, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2014. Chị H và anh M đều yêu cầu anh M nuôi 03 con chung. Xét thấy, thời gian vợ chồng không sống chung, cháu N, cháu N1 và cháu T sống với anh M, gắn bó, thân thiết với cha, anh M vẫn đảm bảo các điều kiện để các con được phát triển bình thường. Do đó, áp dụng khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, giao cháu N, cháu N1 và cháu T cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Anh M không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
Về tài sản chung và nợ: Chị H, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, các Điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Tuyên xử:
1. Cho chị Nguyễn Thị H ly hôn anh Phan Văn M.
2. Giao con chung là cháu Phan Ngọc Phương N, sinh ngày 19 tháng 01 năm 2009; Phan Ngọc Phương N1, sinh ngày 08 tháng 8 năm 2012 và Phan Minh T, sinh ngày 13 tháng 9 năm 2014 cho anh Phan Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
3. Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003019 ngày 21 tháng 02 năm 2025 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ. Nơinhận:
| - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phước; - CC THADS huyện Tuy Phước; - UBND P. Hưng Phú, quận Cái Răng (Số 90/2010) - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Lệ Quyên |