- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 161/2025/DS-ST Ngày 16 - 5 - 2025 V/v Tranh chấp hợp đồng vay |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trương Ánh Hoa;
Ông Huỳnh Minh Bền.
- Thư ký phiên toà: Bà Tô Huyền Trang, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 16 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 998/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng vay theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2025/QĐXXST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2025 giữa các đương sự:
– Nguyên đơn: Ngân hàng TT.
Địa chỉ trụ sở: đường N, phường T, Quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phước H –theo Giấy ủy quyền số 127/2025/UQ-CNCM ngày 15/5/2025 (xin vắng mặt).
Địa chỉ liên lạc: đường N, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Trần Minh K; sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: đường P, khóm S, phường H, thành phố C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại diện nguyên đơn trình bày:
Ngày 15/5/2019 ông Trần Minh K đã ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng tại Ngân hàng TT – Chi nhánh Cà Mau (gọi tắt: Ngân hàng). Căn cứ thu nhập của ông Trần Minh K, Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 80.000.000 đồng, với mục đích tiêu dùng cá nhân.
Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Trần Minh K đã thực hiện các giao dịch và thanh toán hàng tháng theo hợp đồng.
Ngày 07/02/2024, ông Trần Minh K đề nghị nâng hạn mức lên 300.000.000 đồng và được Ngân hàng đồng ý cấp nâng hạn mức thẻ tín dụng lên 300.000.000 đồng kể từ ngày 07/02/2024.
Đến tháng 11/2024, ông Trần Minh K không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do kinh doanh thua lổ. Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông Trần Minh K vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông Trần Minh K vi phạm nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn đối với ông Trần Minh K vào tháng 11/2024.
Tính đến ngày 15/5/2025 ông K còn nợ Ngân hàng là 374.479.349 đồng. Nay Ngân hàng yêu cầu ông Trần Minh K thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền tạm tính đến ngày 15/5/2025 là 374.479.349 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 300.000.000đ đồng, lãi trong hạn 49.652.899 đồng, lãi quá hạn 24.826.450 đồng và trả lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
- Quá trình thụ lý, giải quyết bị đơn ông Trần Minh K vắng mặt, không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Ông Nguyễn Phước H là đại diện hợp pháp của nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Đối với ông Trần Minh K là bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng ông K vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng hạn mức 80.000.000 đồng và đề nghị nâng hạn mức lên 300.000.000 đồng và được Ngân hàng đồng ý cấp nâng hạn mức thẻ tín dụng lên 300.000.000 đồng kể từ ngày 07/02/2024. Sau khi được cấp thẻ tín dụng, ông Trần Minh K đã thực hiện các giao dịch đến tháng 11/2024 thì không thực hiện nghĩa vụ thanh toán do kinh doanh thua lổ. Tính đến ngày 15/5/2025 ông K còn nợ Ngân hàng là 374.479.349 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 300.000.000 đồng, lãi trong hạn 49.652.899 đồng, lãi quá hạn 24.826.450 đồng. Đối với bị đơn vắng mặt, không gửi văn bản ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về số nợ cũng như thời gian thực hiện. Xét thấy, việc giao kết hợp đồng giữa các đương sự được thiết lập trên tinh thần tự nguyện của hai bên và phù hợp với quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông K đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ với Ngân hàng nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn thanh toán nợ là có cơ sở chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 147, 207, 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463; 466; 468 Bộ luật dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc ông Trần Minh K có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TT tạm tính đến ngày 15/5/2025 với tổng số tiền là: 374.479.349 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 300.000.000 đồng, lãi trong hạn 49.652.899 đồng, lãi quá hạn 24.826.450 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/5/2025 ông Trần Minh K còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TT khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất được ghi nhận trong hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng cho đến khi thi hành xong khoản nợ Ngân hàng.
- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
+ Ông Trần Minh K phải chịu số tiền là 18.724.000 đồng (Chưa nộp).
+ Ngân hàng TT không phải chịu án phí. Ngày 26/12/2024 Ngân hàng TT đã nộp tạm ứng án phí số tiền 7.944.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau theo biên lai số 0010042 được hoàn lại khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau; - VKSND Tp. Cà Mau; - Chi cục THADS Tp Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ; - Lưu: Văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Thu |