- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 161/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/6/2022. V/v tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Anh Th .
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn;
2. Ông Nguy n Thanh Liêm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Lê Hồng Duyên, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 334/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 3 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn, về nuôi con”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 268/2022/QĐXXST-HNGĐ, ngày 27 tháng 5 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị Tuyết Tr, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (Có mặt);
2. Bị đơn: Ông Lâm Tr ờng G, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang (Vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn bà Nguy n Thị Tuyết Tr trình bày: Vợ chồng bà tự tìm hiểu chung sống với nhau năm 2003, không tổ chức l c ới, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật năm 2017. Vợ chồng sống hạnh phúc cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng hay nhậu, không phụ kinh tế với bà để lo cho gia đình, vợ chồng th ờng cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 03/2022 cho đến nay. Nay thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông G.
Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Lâm Chí P, sinh ngày 04/9/2005 và Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 19/5/2015 (hiện đang chung sống với bà Tr), khi ly hôn yêu cầu tiếp tục nuôi 02 con, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con;
Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Không có.
Tại phiên tòa bà Nguy n Thị Tuyết Tr giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
Bị đơn ông Lâm Tr ờng G đã đ ợc Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên h p kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, nh ng ông G vẫn vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến và không hòa giải đ ợc.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, H i đồng xét xử vụ án, Th ký và việc chấp hành pháp luật của ng ời tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: Về hôn nhân: Bà Nguy n Thị Tuyết Tr và ông Lâm Tr ờng G, tự tìm hiểu sống chung với nhau từ năm 2003, không tổ chức l c ới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M ngày 02/8/2017, là hôn nhân hợp pháp đ ợc pháp luật thừa nhận, bảo vệ. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ông G th ờng uống r ợu, không phụ giúp, chăm lo gia đình, dẫn đến vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau mâu thuẫn càng nhiều nên ly thân từ tháng 03/2022. Nay, bà Tr yêu cầu ly hôn với ông G.
Xét thấy, vợ chồng mâu thuẫn từ sinh hoạt hàng ngày, ông G ăn nhậu, không lo làm ăn và không phụ giúp bà Tr chăm lo cu c sống gia đình, nhiều lần bà Tr khuyên ngăn nh ng không thành, dẫn đến vợ chồng th ờng xuyên cự cải và không thể chung sống với nhau từ tháng 3/2022. Thời gian ly thân, bà Tr xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn, ông G biết việc bà Tr yêu cầu ly hôn nh ng không có ý kiến phản hồi, không có thiện chí hàn gắn hạnh phúc vợ chồng nên mục đích hôn nhân không đạt. Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr đối với ông G.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm Chí P, sinh ngày 04/9/2005 và Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 19/5/2015, hiện đang sống với bà Tr. Khi ly hôn yêu cầu đ ợc nuôi 02 con chung, không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con.
Xét thấy, các cháu P và Ng đã trên 07 tuổi nh ng ch a thành niên cần phải có sự chăm sóc, giáo dục của cha, mẹ. Các cháu nhận thức đ ợc việc bà Tr n p đơn yêu cầu ly hôn với ông G đồng nghĩa với việc cha mẹ ly hôn sẽ không còn chung sống cùng nhau nên có nguyện v ng đ ợc tiếp tục sống chung với bà Tr. Trong thời gian vợ chồng ly thân, các cháu d ới sự chăm sóc của bà Tr vẫn phát triển tốt về thể chất, tinh thần nên cần ổn định cu c sống cho các cháu tiếp tục giao các cháu P và Ng cho bà Tr chăm sóc, nuôi d ỡng. Do bà Tr không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
Từ những phân tích nêu trên, đề nghị H i đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Nguy n Thị Tuyết Tr đối với ông Lâm Tr ờng G.
- Bà Nguy n Thị Tuyết Tr đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng các con chung tên Lâm Chí P, sinh ngày 04/9/2005 và Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 19/5/2015. Ông Lâm Tr ờng G không phải cấp d ỡng nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Bà Nguy n Thị Tuyết Tr yêu cầu ly hôn với ông Lâm Tr ờng G, ông G có nơi c trú tại ấp T, xã M, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bị đơn ông Lâm Tr ờng G đ ợc Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên tòa, nh ng vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của B luật tố tụng dân sự 2015, H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông G là có căn cứ.
Bà Nguy n Thị Tuyết Tr yêu cầu ly hôn với ông Lâm Tr ờng G. Bà Tr và ông G có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân giữa hai ng ời đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo bà Tr trình bày, vợ chồng sống hạnh phúc đến cuối năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chồng hay nhậu, không phụ kinh tế với bà để lo cho gia đình, vợ chồng th ờng cãi nhau dẫn đến mâu thuẫn ngày càng nhiều, vợ chồng không còn chung sống từ tháng 03/2022 cho đến nay. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc bà Tr yêu cầu ly hôn và triệu tập ông G tham gia các phiên h p về kiểm tra việc giao n p, tiếp cận công khai chứng cứ, hòa giải và tham gia phiên tòa, nh ng ông G vẫn vắng mặt và không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Tr. H i đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa bà Tr và ông G đã di n ra trong thời gian dài, hai bên c ng không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc, nếu chung sống với nhau c ng không hạnh phúc. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Tr là phù hợp.
Về quan hệ con chung: Bà Tr xác định, vợ chồng có 02 con chung tên Lâm Chí P, sinh ngày 04/9/2005 và Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 19/5/2015 (hiện đang chung sống với bà Tr). Khi ly hôn, Bà Tr yêu cầu đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng 02 con chung, không yêu cầu ông G cấp d ỡng nuôi con. H i đồng xét xử xét thấy, từ khi vợ chồng không còn sống chung với nhau, 02 con chung do bà Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi d ỡng nên tâm t tình cảm của 02 cháu gắn liền với ng ời nuôi d ỡng và trong quá trình giải quyết ông G c ng không có ý kiến phản đối yêu cầu này của bà Tr. Bên cạnh đó, cháu P và cháu Ng c ng có nguyện v ng đ ợc sống cùng mẹ. Do đó, để bà Tr tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng 02 con chung là phù hợp với pháp luật và nguyện v ng của cháu.
Đối với cấp d ỡng nuôi con chung: Do bà Tr không có yêu cầu, nên H i đồng xét xử không đề cập đến.
Về quan hệ tài sản chung: Bà Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Bà Tr trình bày không có, nên H i đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đ ơng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự 2015.
- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguy n Thị Tuyết Tr đối với ông Lâm Tr ờng G.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị Tuyết Tr đ ợc ly hôn với ông Lâm Tr ờng G.
Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2017, ngày 02 tháng 8 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp cho bà Nguy n Thị Tuyết Tr và ông Lâm Tr ờng G không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguy n Thị Tuyết Tr đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng 02 con chung tên Lâm Chí P, sinh ngày 04/9/2005 và Lâm Thị Kim Ng, sinh ngày 19/5/2015. Ông Lâm Tr ờng G không phải cấp d ỡng nuôi con chung.
Bà Nguy n Thị Tuyết Tr cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Lâm Tr ờng G trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan hệ tài sản chung: Không có.
- Về quan hệ nợ chung: Không có. Ghi nhận việc bà Nguy n Thị Tuyết Tr xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nh ng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có ng ời khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, thì bà Nguy n Thị Tuyết Tr và ông Lâm Tr ờng G phải liên đới chịu trách nhiệm với t cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Nguy n Thị Tuyết Tr phải chịu, nh ng đ ợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã n p 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0010421 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 3 năm 2022. Bà Tr đã n p đủ án phí.
Đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn m ời lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đ ơng sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án đ ợc giao hoặc đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đ ơng sự; - L u: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thư |