vanban.org

Bản án 161/2021/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/05/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 07/05/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH Đ NG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 161/2021/DS-PT
Ngày 07- 5 - 2021
V/v Tranh chấp quyền sở hữu tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch Tâm

Các Thẩm phán: Bà Lê Thị Trúc Phương

Bà Huỳnh Kim Oanh.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n V n Mân - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Nguy n Ngọc Trang - Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 12 tháng 04; ngày 04 và ngày 07 tháng 5 n m 2021 t i Tr sở Tòa án nhân dân t nh Đ ng Tháp xét x phúc th m c ng khai v án th lý số: 532/2020/TLPT-DS ngày 31 tháng 12 n m 2020 về vi c “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản”.

Do bản án dân sự sơ th m số 84/2020/DS-ST ngày 09 tháng 11 n m 2020 của Tòa án nhân dân thành phố C bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc th m số: 50/2021/QĐPT-DS ngày 18 tháng 2 n m 2021 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: 1.1. ng Nguy n Hữu Ph, sinh n m: 1945;

Ng i đ i di n h p pháp: Bà Nguy n Ngọc S sinh n m 1947

Địa ch : số 16, khóm Mỹ P, Phường M, thành phố C, Đ ng Tháp.

1.2. ng Nguy n Đức H ng, sinh n m: 1950;

Địa ch : Số 15, , khóm Mỹ P, Phường M, thành phố C, Đ ng Tháp.

1.3. Bà Nguy n Ngọc M, sinh n m: 1953;

Địa ch : Tổ 19 khóm Mỹ P, Phường M, thành phố C, Đ ng Tháp.

Người đ i di n h p pháp: ng Nguy n Đức H, sinh n m: 1950;

Địa ch : Số 15, , khóm Mỹ P, Phường M, thành phố C, Đ ng Tháp.

Người bảo v quyền và l i ch h p pháp ng H ng Ph bà M: Luật sư Võ Thị B ng Gi – V n phòng luật sư B ng Gi thu c đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp .

2. Bị đơn: H ng Võ V n V g m:

2.1. Võ Thị Th sinh n m: 1953;

2.2. Võ Thị Th sinh n m: 1955;

2.3. Võ Thị Kim C sinh n m: 1958;

Người đ i di n của bà Th bà C là bà Võ Thị Th sinh n m 1950.

2.4. V n Tài Th sinh n m: 1980;

Cùng địa ch : quốc l 30 khóm Mỹ P Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2.5. H bà Nguy n Thị Th sinh n m: 1950

Địa ch : Tổ 24 khóm Mỹ Ph Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người bảo v quyền l i ch h p pháp bà Th, bà Th bà C, anh Th: Luật sư Phan V n M - V n phòng Luật sư Phan M Đoàn Luật sư t nh Đ ng Tháp.

Địa ch : 213/26 T phường 4 thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2.6. Nguy n V n Q sinh n m: 1953;

Địa ch : Tổ 21 khóm M Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2.7. Nguy n Thị Hải Y sinh n m: 1947;

Địa ch : Tổ 21 khóm M Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2.8. Bùi Anh Tấn sinh n m: 1954;

Địa ch : Tổ 21 khóm M Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người đ i di n h p pháp: Bà Bùi Mỹ Ng, sinh n m 1955.

Địa ch : Tổ 21 khóm M Phường M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2.9. Bùi Mỹ Ng sinh n m: 1955;

Địa ch : Tổ 21 khóm M Phường M, thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3. Ng i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân thành phố Cao Lãnh.

Đ i di n theo pháp luật: ng Phan Thành M – chức v : Chủ tịch UBND thành phố C.

Địa ch : Số 03 đường 30/4 Phường 1 thành phố C Đ ng Tháp.

Người kháng cáo: ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H bà Nguy n Ngọc M.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Nguyên đơn ông Nguyễn Hữu Ph, ông Nguyễn Đức H, bà Nguyễn Ngọc M trình bày:

Ngu n gốc đất của ng Nguy n V n T và bà Mai Thị Tr là cha mẹ để l i cho anh chị em ng H làm hương quả thờ cúng; có đầy đủ giấy tờ tr ch l c địa b của ch nh quyền chế đ cũ cấp.

Trước n m 1975 có nhiều lý do để m t số h dân cất nhà trên đất của cha mẹ ng H để ở và sau n m 1975 có thêm vài c n của cơ quan kinh doanh.

Khoảng từ n m 1978 về sau Ủy ban nhân dân thị xã C (nay là thành phố C) quy ho ch xây dựng c ng trình nghĩa trang li t sĩ t nh Đ ng Tháp và n m 1988 quy ho ch xây dựng c ng trình nút giao th ng nghĩa trang li t sĩ trên phần đất của cha mẹ ng H.

N m 1999 ban đo đ c đền bù giải phóng mặt bằng đã đo đ c thực tế và lập phương án đền bù số 08/PADDB ngày 15/12/1999 thể hi n chi tiết đền bù cho từng h dân. Nhưng anh chị em ng H kh ng đư c đền bù gì cả. ng H khiếu n i đến tổng c c địa ch nh và đư c trả lời c ng v n số 1707/CV.ĐC ngày 03/11/2000 đến Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp.

Ngày 08/02/2001 Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp g i c ng v n số 22/VPUB đến Ủy ban nhân dân thị xã C để giải quyết.

Ủy ban nhân dân thị xã C ra các quyết định số 530 531 532 533 534 cùng ngày 22/3/2001 n i dung thống nhất di n t ch đất b i thường theo quyết định 07 của Ủy ban nhân dân thị xã C.

Đến đây c ng trình t m dừng l i vì chưa đủ kinh ph . Đến tháng 8/2010 c ng trình thi c ng l i và kh ng báo cho ng H để trình các quyết định giải quyết trước đây mà tự đo đ c với các h đang chiếm d ng đất.

Khi đủ kinh ph để chi trả l i thì t nh lu n đền bù di n t ch đất mà các h dân khai thêm số đất lấn thêm ra mà ngu n gốc là đất của cha mẹ ng H để l i cho các anh em ng H. Ủy ban nhân dân thành phố C kh ng c n cứ vào các quyết định đã giải quyết trước đây mà tự ý đo đ c l i để b i thường theo di n t ch mới; kh ng cho các anh em ng H nhận tiền b i thường của di n t ch đất các h dân lấn chiếm sai l ch dư (đất lấn chiếm khi chưa đư c b i thường, đất v a hè b n hoa…) so với di n t ch đất đo đ c để b i thường lần trước đã có quyết định giải quyết làm ảnh hưởng lớn đến quyền l i của các anh em của ng H.

Qua thu thập th ng tin ch biết Ủy ban nhân dân thành phố C b i thường đất dư và b i thường đất sai đối tư ng đang tranh chấp như sau:

- Di n t ch đất ph a nghĩa trang li t sĩ mà Ủy ban nhân dân thành phố C đã chi b i thường dư:

Th a đất cặp Tòa án t nh Đ ng Tháp tọa l c tổ 19, phường Mỹ Phú thành phố Cao Lãnh thì các h dân đã nhận tiền b i thường đất và đư c Ủy ban nhân dân thành phố C Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố cấp bán nền nhà tái định cư để cất nhà ở vì vậy kh ng biết hi n nay m t số h này đang ở đâu. Hi n nay ch biết:

1. H ng Võ V n V: Di n t ch đất b i thường theo quyết định 07 ngày 17/5/2001 của Ủy ban nhân dân thị xã C và quyết định số 530 ngày 03/12/2003 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp là 702m2. Di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 1.069 1m2. Đất nhận b i thường dư 367 1m2 thu c th a số 12 16 17 18 tờ bản đ số 8.

2. H bà Nguy n Thị Th: Di n t ch b i thường theo quyết định 07 ngày 17/5/2001 của Ủy ban nhân dân thị xã C và quyết định số 532 ngày 03/12/2003 của UBND t nh Đ ng Tháp là 240m2 di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 291,5m2. Đất nhận b i thường dư 51 5m2 thu c th a số 7 tờ bản đ số 8.

- Di n t ch đất thu c hành lang khi làm vòng xoay nút giao th ng nghĩa trang li t sĩ n m 1999. Ủy ban nhân dân thành phố C đã b i thường sai đối tư ng cho các h dân sau đây:

1. H ng Nguy n V n Q: Di n t ch đư c vận đ ng hiến làm đường là 53,1m2; di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 36 6m2, thu c th a số 13 tờ bản đ số 10.

2. H ng Bùi Anh T: Di n t ch đư c vận đ ng hiến làm đường là 60 3m2, di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 34 99m2, thu c th a số 17 tờ bản đ số 10. Sau khi nhận tiền b i thường thì ng Bùi Anh T đã chuyển như ng đất l i cho Hà Thanh Kh.

3. H bà Bùi Mỹ Ng: Di n t ch đư c vận đ ng hiến làm đường là 51 8m2; di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 25 25m2 thu c th a số 18 tờ bản đ số 10.

4. H bà Nguy n Thị Hải Y: Di n t ch đư c vận đ ng hiến làm đường là 90,2m2 di n t ch đất thực tế đã nhận b i thường là 58,5m2 thu c th a số 14 tờ bản đ số 10.

Tổng di n t ch đư c b i thường là 155 34m2 di n t ch đất này thu c hành lang l giới là đất ngu n gốc của gia đình ng H.

ng H đã khiếu n i nhiều nơi qua nhiều n m. Cuối cùng Ủy ban nhân dân thành phố C trả lời c ng v n số 775 và quyết định số 36 ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố C trả lời n i dung là vi c khiếu n i đã đư c Ủy ban nhân dân thị xã C giải quyết trong quyết định số 07 ngày 17/5/2001 và c ng v n số 269 ngày 15/9/2017 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp thừa nhận đã giải quyết t i các quyết định số 530 531 532 533 534 ngày 03/12/2003 và quyết định đã có hi u lực pháp luật.

Như vậy Ủy ban nhân dân thành phố C đã chi trả b i thường sai đối tư ng di n t ch 1.189,9m2 b i thường dư cho các h ở khu vực ngoài nghĩa trang li t sĩ và di n t ch 155 34m2 b i thường cho các h dân có nhà ph a trong hành lang (B n hoa có đường lòn ph a trong). Tổng di n t ch là 1.345 24m2 đất.

Về thời gian gia đình ng H kh ng trực tiếp quản lý canh tác số di n t ch đất này thì cũng ch do thời cu c t o nên hoàn cảnh làm gia đình ng H kh ng trực tiếp quản lý canh tác. Nhưng ng H và anh em vẫn liên t c khiếu n i đến các cơ quan có th m quyền ngu n gốc thì vẫn do gia đình tổ tiên ng bà cha mẹ ng H đã có c ng khai phá mở mang trong thời kỳ còn hoang sơ (đất có ngu n gốc khai phá trên 200 n m) mới có đư c di n t ch đất như vậy để ch nh quyền xây dựng c ng trình cải tổ b mặt đ thị như hi n nay. Anh em ng H muốn đư c thừa hưởng phần nào di sản của cha mẹ để l i để lo vi c thờ cúng.

C n cứ c ng v n số 775 quyết định số 36 ngày 19/5/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố C và c ng v n số 269 ngày 15/9/2017 của Ủy ban nhân dân t nh Đ ng Tháp thừa nhận quyết định số 07 ngày 17/5/2001 và các quyết định 530 531 532 533 534 ngày 03/12/2003 và quyết định đã có hi u lực pháp luật. Như vậy Ủy ban nhân dân thành phố C đã làm sai chi trả b i thường đất sai đối tư ng.

C n cứ c ng v n trả lời hướng dẫn số 134 ngày 16/10/2017 của Đoàn đ i biểu quốc h i t nh Đ ng Tháp. Nay ng Ph ng H và bà M yêu cầu đư c nhận số tiền b i thường di n t ch đất đã b i thường cho các h dân như sau:

1. Yêu cầu h ng Võ V n V (c thể là các con ng V đang ở trên đất g m có: Võ Thị Th Võ Thị Th Võ Thị Kim C V n Tài Th) trả l i số tiền di n t ch đất đã nhận b i thường là 367 1m2 đất x 6.000.000đ/m2 = 2.202.600.000 đ ng. Nhưng t i phiên tòa sơ th m ng Ph ng H, bà M rút l i đơn yêu cầu kh ng tranh chấp với h ng Võ V n V.

2. Yêu cầu bà Nguy n Thị Th trả l i số tiền đã nhận di n t ch đất đư c b i thường là 51 5m2 x 6.000.000đ/m2 = 309.000.000 đ ng.

3. Yêu cầu ng Nguy n V n Q trả l i số tiền đã nhận di n t ch đất đư c b i thường là 36 6m2 x 6.000.000đ/m2 = 219.600.000 đ ng. Nhưng t i phiên tòa ng Ph ng H và bà M rút l i đơn yêu cầu kh ng tranh chấp với ng Q.

4. Yêu cầu ng Bùi Anh T trả l i số tiền di n t ch đất đã nhận tiền b i thường là 34 99m2 x 6.000.000đ/m2 = 209.940.000 đ ng.

5. Yêu cầu bà Bùi Mỹ Ng trả l i số tiền đã nhận di n t ch đất đư c b i thường là 25 25m2 x 6.000.000đ/m2 = 151.500.000 đ ng.

6. Yêu cầu bà Nguy n Thị Hải Y trả l i số tiền đã nhận di n t ch đất đư c b i thường là 58 5m2 x 6.000.000đ/m2 = 351.000.000 đ ng.

- Bị đơn bà Nguyễn Thị Hải Y, bà Bùi Thị Ng, bà Nguyễn Thị Th, ông Bùi Anh T trình bày:

Kh ng đ ng ý theo yêu cầu các nguyên đơn. Lý do bà Hải Y bà Ng bà Nguy n Thị Th ng T đã s d ng ổn định từ trước n m 1975 cho đến nay và nhà nước đã cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho các bị đơn. Ngoài ra phần di n t ch đất b i thường trên thì các nguyên đơn kh ng có s d ng đất.

- Bị đơn Bà Võ Thị Th, bà Võ Thị Th, bà Võ Thị Kim C, anh Văn Tài Th trình bày:

Đối với số tiền b i hoàn thì hi n nay bà Th bà Võ Thị Th bà Võ Thị Kim C, anh V n Tài Th chưa nhận khoản nào nên nay kh ng đ ng ý theo yêu cầu nguyên đơn. Vi c nguyên đơn rút yêu cầu khởi ki n thì đ ng ý.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy Ban nhân dân thành phố cung cấp thông tin:

Trong quá trình điều tra và lập phương án b i thường hỗ tr cho đến khi Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định thu h i đất; quyết định b i thường đều thực hi n đúng đối tư ng và trình tự thủ t c theo quy định. Hi n nay các h trên đã nhận tiền xong qua báo cáo của các ngành thành phố và kiểm tra h sơ khiếu n i thì kh ng thấy đơn khiếu n i của các nguyên đơn.

Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân thành phố C quyết định :

Áp d ng khoản 9 Điều 26 điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố t ng dân sự.

Các Điều 163 164 166 B luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban thường v Quốc h i quy định về mức thu mi n giảm thu n p quản lý và s d ng án ph và l ph Tòa án.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Nguy n Thị Th trả giá trị cho ng Ph ng H và bà M di n t ch 51 5m2 đất đã nhận tiền b i thường dư là 51 5m2 x 6.000.000đ/m2 = 309.000.000 đ ng.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu ng Bùi Anh T trả giá trị cho ng Ph ng H và bà M di n t ch 34 99m2 đất đã nhận tiền b i thường sai quy định là 34 99m2 x 6.000.000đ/m2 = 209.940.000 đ ng.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Bùi Mỹ Ng trả giá trị cho ng Ph ng H và bà M di n t ch 25 25m2 đất đã nhận tiền b i thường là 25 25m2 x 6.000.000đ/m2 = 151.500.000 đ ng.

Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Nguy n Thị Hải Y trả giá trị cho ng Ph ng H và bà M di n t ch 58 5m2 đất đã nhận tiền b i thường là 58 5m2 x 6.000.000đ/m2 = 351.000.000 đ ng.

Đình ch yêu cầu xét x yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M rút l i đơn yêu cầu kh ng yêu cầu h ng Võ V n V (c thể là các con của ng V đang ở trên đất g m có: Võ Thị Th Võ Thị Th Võ Thị Kim C V n Tài Th) trả số tiền 2.202.600.000 đ ng.

Đình ch yêu cầu xét x yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M rút l i đơn yêu cầu kh ng yêu cầu ng Q trả số tiền 219.600.000 đ ng.

Về án ph : ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H, bà Nguy n Ngọc M phải chịu là 42.643.000 đ ng. Tuy nhiên, ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H, bà Nguy n Ngọc M là người cao tuổi nên đư c mi n án ph .

Ngoài ra bản án còn tuyên quyền kháng cáo và quyền yêu cầu thi hành án theo luật định. Sau khi xét x sơ th m các đương sự ng Ph ng H, bà M là nguyên đơn trong v án kháng cáo m t phần bản án sơ th m. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi ki n của ng bà là yêu cầu cá nhân bà Nguy n Thị Th trả số tiền nhận b i thường là 309.000.000 đ ng. Yêu cầu ng T trả số tiền nhận b i thường 209.940.000 đ ng. Yêu cầu bà Ng trả số nhận tiền b i thường là 151.500.000 đ ng. Yêu cầu bà Y trả giá trị đất đã nhận tiền b i thường là 351.000.000 đ ng.

T i phiên tòa phúc th m ng H bà S bà Nguy n Thị Th bà Võ Thị Th, anh Th bà Mỹ Ng; Luật sư B ng Gi Luật sư M có mặt. Các đương sự khẳng định đã xuất trình đủ các chứng cứ cho Toà án xem xét giải quyết v án. ng H bà S trình bày vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Luật sư B ng Gi trình bày các nguyên đơn trước đây đã khởi ki n mười mấy h dân v án hành ch nh. Nhưng sau đó rút đơn khởi ki n v án hành ch nh để khởi ki n v án dân sự. Các nguyên đơn thống nhất các quyết định từ số 530 đến 534. Các quyết định này đã xác định đất này đất có ngu n gốc của ng T bà Tr. Từ đó xác định Ủy ban nhân dân Thị xã C trả tiền b i thường cho các bị đơn là kh ng đúng. Đất đư c b i thường đang tranh chấp là nằm ngoài các quyết định bác yêu cầu của ng H ng Ph bà M do kh ng s d ng đất nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn.

ng Ph đ ng ý với ý kiến Luật sư nên kh ng trình bày gì thêm.

Bà S trình bày: Gia đình chúng t i khiếu n i từ trước đến nay nên đề nghị Tòa án xem xét.

Luật Sư M trình bày: Đất từ ng T, bà Tr đã kh ng s d ng từ những n m 1962 1963 đến nay. Cũng như kh ng có giấy tờ nào các nguyên đơn đư c cho đất nên đất này xác định kh ng còn là còn quyền s d ng đất của các nguyên đơn nên đề nghị kh ng chấp nhận yêu cầu nguyên đơn.

Bà Võ Thị Th và anh Th trình bày: đất của gia đình ng bà s d ng từ nhưng n m 1962 đến nay ổn định nên kh ng đ ng ý theo yêu cầu nguyên đơn.

Bà Ng trình bày: Đất ng T bà Ng nhận chuyển như ng từ ng Nguy n V n Đ đã đ ng ký quyền s d ng đất từ n m 1995 và đóng thuế đầy đủ. Khi thực hi n đền bù có th ng báo cho tất cả các h dân biết. Đơn khởi ki n cũng như các quyết định các nguyên đơn kh ng biết di n t ch đất kh ng có s d ng dất tranh chấp nhận tiền đền bù. Các quyết định của Ủy ban nhân dân xác định đất của ng T bà Ng nên mới đề bù cho ng T bà Ng nên kh ng đ ng ý theo yêu cầu nguyên đơn.

Bà Nguy n Thị Th trình bày: Đất bà mua của bà ch n Th (là c của ng H) s d ng từ những n m 1975-1976 có đống thuế đầy đủ nên kh ng đ ng ý theo yêu cầu nguyên đơn.

Đ i di n Vi n kiểm sát phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp luật của Th m phán H i đ ng xét x đã thực hi n đúng đầy đủ theo trình tự thủ t c quy định pháp luật. Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố t ng các đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa v của mình theo quy định pháp luật. Tuy nhiên đối với ng Q có th ng tin ng Q chết nhưng chưa làm rõ dẫn đến vi c tống đ t các v n bản tố t ng chưa đúng quy định. Về v án đối với tư cách bị đơn ng Q; nguyên đơn xác định vi c rút yêu cầu khởi ki n đối với ng Q là tự nguy n và thống nhất đình ch xét x đối với ng Q nguyên đơn thừa nhận khi n p đơn khởi ki n ch ghi địa ch ng Q theo quyết định nhà nước b i thường đối với ng Q. Nguyên đơn kh ng biết và kh ng cung cấp đư c địa ch nơi cư trú của ng Q t i thời điểm khởi ki n nguyên đơn ch nắm th ng tin ng Q đã chết nhưng kh ng yêu cầu Tòa án làm rõ vi c ng Q còn sống hay đã chết cũng như người kế thừa quyền và nghĩa v tố t ng của ng Q, nếu ng Q đã chết nguyên đơn xác định kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết đối với ng Q.

Xét thấy Tòa án 2 cấp có vi ph m về vi c cấp tống đ t v n bản tố t ng đối với ng Q kh ng làm rõ th ng tin liên quan đến ng Q còn sống hay đã chết là vi ph m thủ t c tố t ng. Tuy nhiên nguyên đơn rút yêu cầu và bản án sơ th m đình ch xét x đối với ng Q kh ng làm ảnh hưởng đến quyền và l i ch h p pháp của các bên nên kh ng cần thiết hủy án để giải quyết l i đúng trình tự thủ t c. Bản án sơ th m tuyên Đình ch xét x yêu cầu của nguyên đơn đối với ng Q nhưng c n cứ áp d ng pháp luật kh ng đúng. Đúng ra c n cứ khoản 1 Điều 192 khoản 2 Điều 244 BLTTDS để H i đ ng xét x đình ch trong trường h p trả đơn khởi ki n chưa đủ điều ki n khởi ki n. N i dung kháng cáo đề nghị h i đ ng xét x kh ng chấp nhận kháng cáo ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M; giữ nguyên bản án sơ th m.

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ v án đã đư c kiểm tra t i phiên tòa và c n cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa ý kiến phát biểu của đ i di n Vi n kiểm sát.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về n i dung tranh chấp khởi ki n kháng cáo nguyên đơn ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H, bà Nguy n Ngọc M ki n yêu cầu các bị đơn trả giá trị di n t ch đất đã nhận tiền b i thường như sau: Bà Nguy n Thị Th số tiền 309.000.000 đ ng; ng Bùi Anh T số tiền 209.940.000 đ ng; bà Bùi Mỹ Ng số tiền 151.500.000 đ ng, bà Nguy n Thị Hải Y số tiền 351.000.000 đ ng.

Bị đơn bà Nguy n Thị Hải Y bà Bùi Mỹ Ng ng Bùi Anh T, bà Nguy n Thị Th kh ng đ ng ý theo yêu cầu của nguyên đơn.

[2] Tòa án cấp sơ th m xét yêu cầu khởi ki n của ng Ph ng H và bà M thì đất tranh chấp từ trước 1975 cho đến nay gia đình của các nguyên đơn kh ng có s d ng. Phần di n t ch đất b i thường đang tranh chấp là do bà Y bà Ng ng T và bà Nguy n Thị Th đã s d ng liên t c từ trước n m 1993 cho đến nay.

N m 1999 C ng trình nút Nghĩa trang li t sĩ T nh có lập phương án b i thường trong đó kh ng có phần mương l ng xung quanh đất của các h đang s d ng bà Y bà Ng ng T và bà Nguy n Thị Th chưa đư c nhận tiền b i thường đất và c ng trình này chưa thi c ng.

Đến n m 2010 lập phương án b i thường đối với C ng trình Nút nghĩa trang li t sỹ T nh thì khảo sát thu h i và b i thường đất của bà Nguy n Thị Th theo hi n tr ng thực tế s d ng bao g m phần di n t ch đất tranh chấp đã giải quyết trước đây.

N m 1999 khi thực hi n C ng trình nút giao th ng nghĩa trang li t sĩ T nh nhà nước trưng d ng phần đất mặt tiền đường ph a trước nhà của bà Y ng T và bà Ng để làm b n hoa và đường lòn thì kh ng có b i thường đất. Phần đất này vào thời điểm n m 2002 và n m 2008 ng Ph ng H, bà M tranh chấp thì kh ng có đề cập đến mà ch tranh chấp đối với phần đất c n nhà của các bị đơn đang s d ng. Vì vậy phần đất làm b n hoa đường lòn đã b i thường cho bà Y ng T và bà Ng là nằm ngoài di n t ch đã đư c Ủy ban nhân thị xã và Ủy ban nhân dân t nh giải quyết.

N m 2011 tiếp t c thực hi n C ng trình giai đo n 2. Ban b i thường giải phóng mặt bằng thành phố lập phương án b i thường đất cho các h trên đối với phần đất đã trưng d ng trước đây nằm trong lòng đường Quốc l 30. Phương án đư c niêm yết c ng khai đúng quy định và thời điểm chi trả tiền b i thường cho các h và các nguyên đơn kh ng có tranh chấp đất do các h bị đơn trên s d ng liên t c từ n m 1993 cho đến nay.

Ngoài ra trong quá trình điều tra và lập phương án b i thường hỗ tr cho đến khi Ủy ban nhân dân thành phố C ban hành quyết định thu h i đất và quyết định b i thường đều thực hi n đúng đối tư ng và trình tự thủ t c theo quy định.

Do đó vi c ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu là kh ng có c n cứ chấp nhận nên kh ng chấp nhận yêu cầu của các nguyên đơn.

Đối với ng Ph ng H và bà M rút l i đơn yêu cầu kh ng tranh chấp với h ng Võ V n V (c thể là các con của ng V đang ở trên đất g m có: Võ Thị Th Võ Thị Th Võ Thị Kim C, V n Tài Th) trả số tiền 2.202.600.000 đ ng. Cũng như rút l i đơn yêu cầu kh ng yêu cầu ng Q trả số tiền 219.600.000 đ ng nên đình ch phần yêu cầu của ng Ph ng H và bà M.

[3] Sau khi xét x sơ th m ng Ph ng H bà M kh ng đ ng ý nên kháng cáo t i phiên tòa vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo đối với ng T bà Ng bà Y bà Nguy n Thị Th theo yêu cầu khởi ki n. Xét kháng cáo của ng Ph ng H, bà M theo nhận định của Tòa án cấp sơ th m thì ng Ph ng H, bà M kh ng cung cấp đư c chứng cứ nào xác định đất đư c cấp quyền s d ng đất; đất đư c nhà nước c ng nhận quyền sở hữu để yêu cầu các bị đơn trả l i số tiền đất đã đư c b i thường. Mặt khác đất các bị đơn như đất ng T bà Ng bà Th là người nhận chuyển như ng từ người khác s d ng ổn định đến nay. H ng T bà Tr kh ng s d ng đất từ trươc những n m 1975 đến nay; kh ng có tranh chấp về quyền s d ng đất. Đất theo yêu cầu nguyên đơn đã đư c người khác s d ng trong qua trình thực hi n ch nh sách đất đai qua nhiều thời kỳ nhà nước nên vi c ng Ph ng H và bà M yêu cầu là kh ng phù h p quy định pháp luật; yêu cầu kháng cáo kh ng đư c chấp nhận.

[4] Tuy nhiên về phần quyết định Tòa án cấp sơ th m đình ch yêu cầu khởi ki n của ng Phước ng H ng bà My đối với h ng Vĩ ng Quy n (do đã chết). Vi c ngay sau khi Tòa án th lý giải quyết v án; các nguyên đơn kh ng cung cấp đư c đầy đủ th ng tin điều ki n khởi ki n đối với ng Quy n nên rút đơn đối với ng Quy n do chưa đủ điều ki n khởi ki n nên Tòa án đình ch giải quyết là đúng. Tuy vi c đình ch kh ng có kháng cáo kháng nghị nhưng Tòa án cấp sơ th m kh ng áp d ng các Điều 192 Điều 217 Điều 208 của B luật tố t ng dân sự cũng như ghi hậu quả pháp lý về vi c giải quyết v án là các nguyên đơn đư c khởi ki n v án nếu có đủ điều ki n theo quy định pháp luật và đương sự đư c nhận l i tài li u chứng cứ khởi ki n liên quan đến vi c đình ch h ng Vĩ ng Quy n là thiếu sót. Mặt khác các nguyên đơn xác định ch ki n cá nhân bà Nguy n Thị Th; bà Th kh ng có gia đình riêng ch sinh sống m t mình. Đ ng thời cách tuyên án quá dài nên Tòa án cấp phúc th m bổ sung điều luật điều ch nh ghi l i cách tuyên án. Vấn đề này Tòa án cấp sơ th m cần rút kinh nghi m.

[5] Các phần còn l i của bản án sơ th m kh ng bị kháng cáo kháng nghị có hi u lực kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.

[6] Đề nghị của đ i di n Vi n kiểm sát giữ nguyên bản án sơ th m là phù h p pháp luật nên chấp nhận.

[7] Về án ph dân sự phúc th m: Do giữ nguyên bản án sơ th m nên ng Ph, ng H và bà M phải chịu án ph phúc th m theo quy định pháp luật. Tuy nhiên do ng Ph ng H và bà M là người cao tuổi và có đơn xin mi n n p tiền án ph nên đư c mi n tiền án ph theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT Đ NH

- Áp dung các Điều 163 164 166 của B Luật dân sự;

- Khoản 1 Điều 308 và các Điều 192 217 218 147 148 của B luật tố t ng dân sự n m 2015;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc h i quy định về mức thu mi n giảm thu n p quản lý và s d ng án ph và l ph Tòa án.

Tuyên x :

Kh ng chấp nhận kháng cáo ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H, bà Nguy n Ngọc M.

Giữ nguyên bản án sơ th m.

1/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Nguy n Thị Th trả số tiền di n t ch đất đã nhận tiền b i thường 309.000.000 đ ng.

2/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu ng Bùi Anh T trả số tiền di n t ch đất đã nhận tiền b i thường 209.940.000 đ ng.

3/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Bùi Mỹ Ng trả số tiền di n t ch đất đã nhận tiền b i thường 51.500.000 đ ng.

4/ Kh ng chấp nhận yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M yêu cầu bà Nguy n Thị Hải Y trả số tiền di n t ch đất đã nhận tiền b i thường 351.000.000 đ ng.

5/ Đình ch yêu cầu xét x yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M đối với h ng Võ V n V (h ng V g m có: ng V, Võ Thị Th Võ Thị Th Võ Thị Kim C V n Tài Th) trả số tiền 2.202.600.000 đ ng.

6/ Đình ch yêu cầu xét x yêu cầu của ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M đối với ng Nguy n V n Q trả số tiền 219.600.000 đ ng.

7/ Về án ph dân sự:

- Án ph dân sự sơ th m: ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M đư c mi n n p tiền án ph dân sự sơ th m theo quy định pháp luật.

- Án ph dân sự phúc th m: ng Nguy n Hữu Ph ng Nguy n Đức H và bà Nguy n Ngọc M đư c mi n n p tiền án ph phúc th m theo quy định pháp luật.

Bản án phúc th m có hi u lực kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ