vanban.org

Bản án 161/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Văn K - Trần Thanh C"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 161/2020/HNGĐ-ST
Ngày 14/9/2020
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Phạm Lan Chi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Phi Hùng

2. Bà Hồ Lệ Hoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án của Toà án nhân

dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham gia

phiên tòa: Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử

sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 341/2020/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 214/2020/QĐXXST - HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đồng Văn K – sinh năm 1960 (có đơn xin xét xử vắng

mặt)

Địa chỉ: Số 8E khu A, phường V, thành phố N, tỉnh Nam Định.

Chỗ ở hiện nay: Số 64 đường T, thành phố N, tỉnh Nam Định.

2. Bị đơn: Bà Trần Thanh C – sinh năm 1963 (vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 1, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau.

Chỗ ở hiện nay: Số 215A6 đường H, phường T, quận A, thành phố Hồ Chí

Minh.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Nguyên đơn ông Đồng Văn K trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà C tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết

hôn tại UBND thị trấn T vào ngày 28/3/1985. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Trần Thanh C.

Về con chung: Ông và bà C có 02 người con chung tên Đồng Thị Phương

Thảo – sinh năm 1984 và Đồng Nhật Nam, sinh năm 2001, các con đều đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải

quyết

Do bận công việc và ở xa nên ông K có đơn xin xét xử vắng mặt cho đến khi

kết thúc vụ án.

Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng trong vụ án cho bà Trần Thanh

C nhưng bà C không có ý kiến và vắng mặt tại phiên tòa không lý do.

Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T phát biểu ý

kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của pháp luật; về nội dung vụ án: Đề nghị xét xử vắng mặt ông K và bà C, yêu cầu của ông K về hôn nhân là có cơ sở chấp nhận, về con chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét, tài sản chung và nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu nên không xem xét, về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại

phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ pháp luật tranh chấp: Ông Đồng Văn K khởi

kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn là bà Trần Thanh C. Đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc ly hôn; Bà C có nơi cư trú tại ấp 1, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông K thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông K và bà C đã được Tòa án tống đạt hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ 2

nhưng ông K có đơn xin xét xử vắng mặt, bà C vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự này.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Ông K và bà C tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại

UBND thị trấn T vào ngày 28/3/1985. Thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, gia đình hai bên có hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân từ khoảng năm 2005 đến nay. Điều này phù hợp với biên bản lấy lời khai người làm chứng ngày 13/7/2020. Xét thấy, trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành hòa giải để ông K và bà

2

C có điều kiện gặp nhau thỏa thuận đoàn tụ gia đình nhưng bà C vẫn vắng mặt không lý do là không có thiện chí hòa giải đoàn tụ. Điều đó, cho thấy hôn nhân của ông bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của ông K được ly hôn với bà C.

[2.2] Về con chung: Ông K và bà C có 02 người con chung tên Đồng Thị

Phương Thảo - sinh năm 1984 và Đồng Nhật Nam - sinh năm 2001, các con chung của ông bà đều đã trưởng thành,ông K không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[2.3] Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[2.4] Về nợ chung: Ông K xác định vợ chồng không có nợ chung nên không

yêu cầu giải quyết. Tại biên bản lấy lời khai người làm chứng ngày 13/7/2020 cũng xác định không nghe ai thưa kiện ông bà về nợ tại địa phương. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét là phù hợp.

[3] Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông K phải chịu theo quy định tại

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do ông K đã dự nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp.

[4] Xét đề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa là có cơ sở nên cần chấp nhận.

[5] Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị

theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông

Đồng Văn K và bà Trần Thanh C.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và

gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

1. Về hôn nhân: Ông Đồng Văn K được ly hôn với bà Trần Thanh C.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông K phải chịu 300.000 đồng.

Ngày 19/6/2020 ông K đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011298 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án

3

hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

4. Ông K và bà C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày bản

án được tống đạt hợp lệ, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các đương sự;

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!

- Tòa án tỉnh Cà Mau;

!

- VKSND huyện Thới Bình;

- Chi cục THADS huyện Thới Bình;

!

- UBND TT.Thới Bình;

(Đã!ký)!

- Lưu hồ sơ.!!!!!!!!!!!!!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!Huỳnh!Phạm!Lan!Chi

4

Cỡ chữ