vanban.org

Bản án 161/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 05/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/4/1996 không còn giá trị pháp lý…

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/4/1996 không còn giá trị pháp lý…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 161/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 148/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Xuân M – Sinh năm: 1973- Trú tại: Kiệt 10/27 đường P, tổ 27A phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Thái Văn N – Sinh năm: 1966- Trú tại: Kiệt 10/27 đường P, tổ 27A phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số 33 do Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/4/1996 không còn giá trị pháp lý).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N xác định có 02 con chung là: Thái Văn N1, sinh ngày: 17/6/1996 và Thái Quỳnh T, sinh ngày: 24/11/2003. Ly hôn, bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N thỏa thuận thống nhất giao cháu Thái Quỳnh T cho bà Trần Thị Xuân M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Thái Quỳnh T đủ 18 tuổi. Ông Thái Văn N cấp dưỡng nuôi cháu Thái Quỳnh Tiên mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu Thái Quỳnh T đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2018, vào ngày 10 hàng tháng. Đối với cháu Thái Văn N1 đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N xác định không có.

- Về nợ chung: Bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N xác định không có.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: 150.000 đồng bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N phải chịu mỗi người 75.000 đồng nhưng bà Trần Thị Xuân M tự nguyện chịu 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000 đồng bà Trần Thị Xuân M và ông Thái Văn N thỏa thuận do bà Trần Thị Xuân M chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Trần Thị Xuân M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 008863 ngày 18/7/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điêu 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ