- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cướp giật tài sản - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố các b cáo Tr n Anh T, Ph ng Văn T1 phạm tội “ ớp gi t tài sản”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PH M TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 161/2018/HS-ST Ngày: 16-11-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PH M , TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông ê Hoàng Anh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguy n Ng c n
Bà Tr n Th
Nh ng ng i ti n hành tố tụng t i phiên t a:
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: ng Huỳnh Thanh Trà – Cán bộ Tòa án nhân dân th x Phú M , tỉnh Bà R a - Vũng Tàu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị x h M , tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thúy H ng – Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân th x Phú M , xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 153/2018/TLST-HS ngày 22 tháng 10 năm 2018 đối với b cáo:
1. Tr n Anh T; tên g i khác: T; sinh năm: 1996 tại Đ ng Nai; Th ng trú: t X, p H, x P, huy n , tỉnh Đ ng Nai; Nghề nghi p: không; Trình độ văn hóa: 12/12; Cha: Tr n Văn T, m : Đ ng Th Minh T; B cáo ch a có v , con; Tiền sự: không; Tiền án: không; B cáo b b t tạm gi ngày 09 6 2018; tạm giam ngày 12 6 2018 đ n nay (có m t).
2. Ph ng V n T1; tên g i khác: N; sinh năm: 1996 tại Đ ng Nai; Th ng trú: t X, p H, x P, huy n , tỉnh Đ ng Nai; Nghề nghi p: không; Trình độ văn hóa: 9/12; ha: Ph ng Văn B, m : Mai Th H, B cáo ch a có v , con; Tiền sự: không; Tiền án: không; B cáo b b t tạm gi ngày 09 6 2018; tạm giam ngày 12 6 2018 đ n nay (có m t).
3. Bị hại:
- Bà Nguy n Th N, sinh năm 1993; Đ a chỉ: khu phố P, ph ng M, th x P, tỉnh Bà a – Vũng Tàu. (V ng m t)
- Bà Nguy n Th Kim , sinh năm 1967; Đ a chỉ: T X, khu phố M, ph ng M, th x P, tỉnh Bà a – Vũng Tàu. (V ng m t)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài li u có trong h sơ vụ án và di n bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ c tóm t t nh sau:
Ph ng Văn T1 và Tr n Anh T là bạn b với nhau. o c n tiền nên T r T1 đi c ớp tài sản bán l y tiền tiêu xài. Vào khoảng 10 gi ngày 09 6 2018 T1 điều khiển xe mô tô biển số 71 4-049.63 (xe c a T1) chở T đi t x P, huy n , tỉnh Đ ng Nai về ph ng M, th x P, tỉnh Bà a – Vũng Tàu với mục đ ch đi tìm ng i có tài sản sơ hở để c ớp gi t. Khi T1 và T điều khiển xe đ n khu vực thuộc ph ng M thì cả hai phát hi n bà Nguy n Th N đang đi xe đạp ph a tr ớc, trên c có đeo 01 s i dây truyền vàng 18K, tr ng l ng 1,57 chỉ, trên s i dây chuyền có đeo 01 chi c nh n vàng 18K, tr ng l ng 0,74 chỉ nên T1 điều khiển xe máy c a mình áp sát vào xe c a ch N để T ng i sau d ng tay phải lu n vào c áo bà N gi t và l y đ c một đoạn dây chuyền r i tăng ga b chạy. Bà N liền tri hô thì nh ng ng i dân xung quanh đu i theo, b t đ c cả T1 và T c ng với tang v t ch ng.
Tang v t thu gi g m: 01 đoạn dây chuyền màu vàng hình xo n, dài 48 cm (do T gi t còn sót lại trên ng i bà N c ng 01 xe mô tô BKS 71 4-049.63. iêng đoạn dây chuyền và chi c nh n T gi t đ c c a ch N, trên đ ng b chạy T làm rơi nên không thu h i đ c
Quá trình điều tra T1 và T khai nh n toàn bộ hành vi phạm tội c a mình nh đ nêu trên và khai nh n tr ớc đó còn thực hi n 01 vụ c ớp gi t tài sản khác, cụ thể nh sau:
Khoảng 12 gi ngày 07 6 2018 T1 và T điều khiển xe mô tô biển số 71 4-049.63 l u thông trên Quốc lộ 51 theo h ớng t Đ ng Nai về Bà a – Vũng Tàu. Khi đ n khu vực c u T thuộc ph ng M thì phát hi n bà Nguy n Th Kim đang điều khiển xe mô tô đi ph a tr ớc, trên c có đeo s i dây chuyền vàng 18K, tr ng l ng 07 chỉ nên nảy sinh ý đ nh c ớp gi t tài sản. T1 điều khiển xe mô tô c a mình áp sát vào xe bà để T ng i sau gi t s i dây chuyền và tăng ga b chạy. Sau đó, cả hai chạy đ n ti m vàng ở ch P bán s i dây chuyền đ c 6.500.000 đ ng, T chia cho T1 3.000.000 đ ng, T1 đ tiêu xài h t, còn lại 3.500.000 đ ng T gi lại, khi b b t T giao nộp lại số tiền 2.500.000 đ ng cho ơ quan điều tra.
Tại bản k t lu n đ nh giá tài sản số: 98/KL ngày 27/8/2018 c a Hội đ ng đ nh giá tài sản th x Phú M k t lu n: Tại th i điểm ngày 09/6/2018, 01 s i dây chuyền vàng 18K, tr ng l ng 1,57 chỉ có tr giá là 4.301.800 đ ng; 01 nh n vàng 18K có tr ng l ng 0,74 chỉ có tr giá là 2.027.600 đ ng; Tại th i điểm ngày 07 6 2018, 01 s i dây chuyền vàng 18K có tr ng l ng 07 chỉ có tr giá là 19.185.600 đ ng. (BL: 22)
V t ch ng c a vụ án: Quá trình điều tra xác đ nh 01 đoạn dây chuyền màu vàng hình xo n dài 48 cm, tr ng l ng 5,1 phân là tài sản c a bà N và số tiền 2.500.000 đ ng là tiền bán tài sản trong vụ c ớp gi t c a bà . Ngày 05 9 2018 ơ quan điều tra ti n hành trao trả lại toàn bộ tài sản trên cho các b hại.
Đối với 01 xe mô tô biển số 71 4-049.63 các b cáo sử dụng làm ph ơng ti n phạm tội, hi n đ chuyển hi cục Thi hành án dân sự th x Phú M ch xử lý.
Về trách nhi m dân sự: Gia đình các b cáo T1, T đ tự th a thu n b i th ng cho bà số tiền 14.000.000 đ ng; b i th ng cho bà N số tiền 2.250.000 đ ng. Bà , bà N không yêu c u các b cáo b i th ng gì thêm và làm đơn b i nại xin giảm nh hình phạt cho các b cáo.
Tại bản cáo trạng số 164/CT-VKS ngày 16/10/2018 c a Vi n kiểm sát nhân dân huy n Tân Thành (nay là th x Phú M ) truy tố các b cáo Tr n Anh T, Ph ng Văn T1 về tội “ ớp gi t tài sản” theo điểm d khoản 2 Điều 171 Bộ lu t hình sự năm 2015.
Tại phiên tòa h m nay, trên cơ s việc x t h i và tranh luận c ng khai, dân chủ thể hiện:
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân th x Phú M v n gi nguyên quan điểm truy tố các b cáo và đề ngh Hội đ ng xét xử: p dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ lu t hình sự năm 2015 xử phạt b cáo T t 04 năm đ n 04 năm 06 tháng t ; xử phạt b cáo T1 t 03 năm 06 tháng đ n 04 năm t . Về trách nhi m dân sự: Đ giải quy t xong. Về xử lý v t ch ng: t ch thu sung công một xe mô tô biển số 71 4-049.63 là tang v t c a vụ án.
Các b cáo không có ý ki n về lu n tội c a Kiểm sát viên và thành khẩn khai báo hành vi phạm tội c a mình và đề đạt Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh hình phạt.
Nh ng ng i b hại có ý ki n: không yêu c u các b cáo b i th ng gì thêm và xin giảm nh hình phạt cho các b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ đ đư c thẩm tra, x t h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định như sau:
1 Về hành vi, quy t đ nh tố tụng c a ơ quan điều tra, Điều tra viên; Vi n kiểm sát, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, th tục quy đ nh c a Bộ lu t tố tụng hình sự. o đó, các hành vi, quy t đ nh tố tụng c a ơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng đ thực hi n đều h p pháp.
Về tội danh và điều lu t áp dụng: L i khai nh n tội c a các b cáo ph h p với l i khai tại cơ quan điều tra, ph h p với các ch ng c khác có trong h sơ vụ án đ đ c thẩm tra tại phiên tòa, t đó đ cơ sở k t lu n:
Vào khoảng 10 gi ngày 09 6 2018 tại khu vực khu phố P, ph ng M, th x P b cáo T1 điều khiển xe mô tô biển số 71 4-049.63 chở T thực hi n hành vi c ớp gi t c a bà Nguy n Th N 01 s i dây truyền vàng 18K, tr ng l ng 1,57 chỉ và 01 chi c nh n vàng 18K, tr ng l ng 0,74, tr giá 6.329.400 đ ng r i b chạy, sau đó b qu n chúng nhân dân b t gi c ng tang v t ch ng. Quá trình điều tra, các b cáo cũng tự khai nh n cũng với cách th c và th đoạn nh trên vào khoảng 12 gi ngày 07/6/2018 T1 và T điều khiển xe mô tô c a T1 đ n khu vực c u T, ph ng M thì thực hi n hành vi c ớp gi t c a bà Nguy n Th Kim một s i dây chuyền vàng 18K, tr ng l ng 07 chỉ tr giá 19.185.600 đ ng r i tẩu thoát. Tài sản c ớp đ c cả hai mang đi tiêu thụ và chia nhau tiền tiêu xài.
Hành vi c a các b cáo Tr n Anh T, Ph ng Văn T1 thực hi n đ phạm vào tội “ ớp gi t tài sản” theo quy đ nh tại điểm d khoản 2 Điều 171 Bộ lu t hình sự năm 2015.
3 Hành vi c a các b cáo T, T1 là nguy hiểm cho xã hội, đ trực ti p xâm phạm đ n quyền sở h u tài sản c a công dân, làm ảnh h ởng x u đ n tình hình an ninh tr t tự tại đ a ph ơng. ác b cáo là ng i có đ y đ năng lực trách nhi m hình sự, nh ng vì l i lao động, coi th ng pháp lu t nên thực hi n hành vi c ớp gi t tài sản c a ng i khác để có tiền th a m n nhu c u c a bản thân. o đó, c n phải có một hình phạt th t t ơng x ng với hành vi mà các b cáo đ gây ra.
ác b cáo T, T1 c ng nhau cố ý thực hi n một tội phạm nên các b cáo là đ ng phạm với nhau. Tuy nhiên các b cáo không có sự phân công, câu k t ch t ch với nhau nên chỉ là đ ng phạm giản đơn. Để có cơ sở l ng hình c n xem xét đ n vai trò, m c độ tham gia c a t ng b cáo.
B cáo T là ng i khởi x ớng, r rê b cáo T1 đi c ớp gi t tài sản, b cáo là ng i trực ti p gi t tài sản c a các b hại, khi bán đ c tài sản thì b cáo đ c chia 3.500.000 đ ng. B cáo phải ch u trách nhi m với vai trò là ng i khởi x ớng và thực hành. B cáo T1 khi đ c T r thì đ ng ý ngay, b cáo là ng i chuẩn b xe máy, chở T và ép các b hại để T gi t tài sản, sau khi bán tài sản thì b cáo đ c chia 3.000.000 đ ng. B cáo phải ch u trách nhi m với vai trò ng i thực hành r t t ch cực và ch u trách nhi m nh b cáo T.
Về tình ti t tăng n ng, giảm nh :
Tình ti t tăng n ng: ác b cáo T1, T thực hi n hành vi phạm tội 02 l n trở lên, vì v y áp dụng điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ lu t hình sự đối với hai b cáo.
Tình ti t giảm nh : ả hai b cáo đ tác động gia đình b i th ng toàn bộ thi t hại, kh c phục h u quả, trong đó b cáo T đ nộp lại số tiền 2.500.000 đ ng để hoàn trả lại cho bà ; đ tự thú khai nh n l n phạm tội tr ớc đó; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; ng i b hại có đơn b i nại và xin giảm nh hình phạt cho các b cáo. Ngoài ra b cáo T1 đ có th i gian phục vụ trong quân đội. Đây là nh ng tình ti t giảm nh trách nhi m hình sự đ c quy đ nh tại các điểm b, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015 đ c xem xét khi l ng hình.
Về b i th ng thi t hại: ia đình các b cáo T, T1 đ b i th ng toàn bộ thi t hại, ng i b hại đ nh n tiền và không có yêu c u gì thêm nên ph n b i th ng đ giải quy t xong.
Về xử lý v t ch ng: Đối với 01 xe mô tô kiểu dáng ave, màu đen biển số 71 4-049.63, số khung H 4313B 637508, số máy 43 1772758. Theo k t quả xác minh thì không xác đ nh đ c ch sở h u, cơ quan điều tra cũng đ thông báo truy tìm ch sở h u nh ng không có k t quả; b cáo T1 th a nh n đ sử dụng chi c xe này làm ph ơng ti n phạm tội. Vì v y, c n t ch thu sung công.
Về án ph : ác b cáo phải ch u theo quy đ nh c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố các b cáo Tr n Anh T, Ph ng Văn T1 phạm tội “ ớp gi t tài sản”.
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015.
Xử phạt b cáo Tr n Anh T 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù, th i hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày 09/6/2018.
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 171; điểm g khoản 1 Điều 52; điểm b, r, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015.
Xử phạt b cáo Ph ng Văn T1 03 (Ba) năm 06 (Sáu) tháng tù, th i hạn ch p hành hình phạt tù tính t ngày 09/6/2018.
2. Về b i th ng thi t hại: Đ giải quy t xong.
3. Về xử lý v t ch ng: T ch thu sung công 01 xe mô tô kiểu dáng ave, màu đen biển số 71 4-049.63, số khung H 4313B 637508, số máy 43E1772758.
(V t ch ng nêu trên hi n l u gi tại hi cục Thi hành án dân sự th x Phú M , theo biên giao nh n ngày 15/11/2018)
4. Về án ph : p dụng Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự và Ngh quy t 326/2016 BTVQH14 ngày 30-12-2016 c a y ban Th ng vụ Quốc hội.
Buộc các b cáo Tr n Anh T, Ph ng Văn T1 m i b cáo phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn) đ ng án ph hình sự sơ thẩm .
5. Trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; các b cáo, b hại đ c quyền kháng cáo bản án để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Bà R a -Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. (Ng i v ng m t tại tòa đ c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày bản án đ c giao ho c đ c niêm y t)./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND tỉnh BR-VT; - VKSND th x Phú M ; - Công an th x Phú M ; - THA S th x Phú M ; - Sở T pháp tỉnh BR-VT; - Phòng PV27 công an tỉnh BR-VT; - Nh ng ng i tham gia tố tụng; - u h sơ. | (đ ký) ê Ho ng Anh |