- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? luật Tố tụn dân sự; Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN U C MỚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:161 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 6/9/2018. V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn. |
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ G ÒA XÃ Ộ C Ủ G ĨA V T AM
TÒA ÁN NHÂN DÂN U
C MỚ , TỈ A G A G
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thanh Nhàn.
2. n N uyễn Văn Khanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo. Thư ký Toà án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian .
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Lê Mai Huyền – Kiểm sát viên.
Ngày 6 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm côn khai vụ án thụ lý số: 689/2017/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 12 năm 2017 về tranh chấp hôn nhân ia đ nh – Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 iữa các đươn sự:
1- Nguyên đơn: Chị gô Thị Thu Tr E – Sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ 13 ấp P, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Có mặt
Nơi cư trú: Ấp H, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian
N ười bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của n uyên đơn: n Phạm Hoàn V-Luật sư. Văn phòn Luật sư Phạm Hoàn V, thuộc đoàn Luật sư tỉnh An Gian Địa chỉ: Ấp L Hòa 2, xã L Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Có mặt
2- Bị đơn: Anh Ung Phước L – sinh năm 1983 Nơi cư trú: Tổ 13 ấp P, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Có mặt
3- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1- Chị gô Thị U – sinh năm 1994. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian
Ủy quyền cho anh gô Văn T, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (văn bản ủy quyền n ày 31/8/2018). Có mặt
3.2- Bà Bùi Thị L – sinh năm 1960 Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Có mặt
Ộ DU G VỤ Á :
Tron đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa iải n uyên đơn chị N ô Thị Thu Tr E trình bày: Chị và anh L kết hôn năm 2007 có đăn ký kết hôn Thời gian đ u vợ chồn sốn hạnh phUc Sau đó anh L thay đổi tính t nh, thườn xuyên rượu chè, đánh đập vợ, khôn lo cho vợ con, nên vợ chồn khôn còn hạnh phUc nên yêu c u được ly hôn với anh Un Phước L.
Về con chun : Có 02 con chung tên Un Thị ảo Ng – sinh ngày 08/4/2008; Un Văn Vũ L3 – sinh ngày 15/5/2010, hiện đan sốn với với chị, khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con, yêu c u anh L cấp dưỡn nuôi con theo quy định pháp luật
Về tài sản chung: Vợ chồn có 01 căn nhà n an 4m dài 21m (nhà cấp 4) nền ạch mái tol diện tích 84m2 Tọa lạc tại ấp T, xã T , huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (chưa được cấp iấy QSD) chị khôn yêu c u chia Đất nôn n hiệp thửa số 2929 -2938; tờ bản đồ số 12 diện tích 4.001m2 đất tọa lạc xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian do anh Un Phước L đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CS 02818 n ày 14/6/2016 Trước đây vợ chồn có san nhượn của n ười khác diện tích 1.300m2 vợ chồn đứn tên quyền sử dụn đất; sau đó mẹ chồn mới kêu vợ chồn bán để cho mẹ chồn mượn tiền và mẹ chồn cho vợ chồn lại hai ph n đất trên theo đo vẽ của Văn phòn đăn ký đất là diện tích thực tế 2284m2 và diện tích thực tế 1586,0m2 nhưn khi làm thủ tục kê khai đăn ký th chỉ có m nh anh L đi làm và 1 mình anh L đứn tên Sau đó vợ chồn mới mượn tiền để lên liếp trồn xoài như hiện nay Việc lên liếp trồn xoài như hiện nay chị khôn có chứn cứ chứn minh Chị Tr E yêu c u chia đôi số tài sản trên và nhận iá trị
Về nợ chun : Vợ chồn có nợ chị N ô Thị U 28 000 000 đồn (hai mươi tám triệu đồn ; bà ùi Thị L 10 000 000 đồn . Yêu c u anh L có trách nhiệm cùn trả số nợ trên
ị đơn anh Un Phước L tr nh bày: Anh và chị Tr E chun sốn với nhau và đăn ký kết hôn năm 2007 Vợ chồn chun sốn đến 25/10/2016 th ly thân Chị Tr E xin ly hôn anh đồn ý v vợ đã bỏ về nhà mẹ ruột sinh sốn . Về con chun : Có 02 con chung tên Un Thị ảo N – sinh n ày 08/4/2008; Un Văn Vũ L3 – sinh ngày 15/5/2010. Anh yêu c u được nuôi dưỡn 02 con đến khi trưởn thành v hoàn cảnh kinh tế của ia đ nh anh đủ khả năn nuôi con
Về tài sản chun : vợ chồn tạo lập 1 300m2 đất nôn n hiệp tại tổ 13 ấp, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian (số đất này mua của bà con hàn xóm) mẹ anh mượn của vợ chồn để bán lấy tiền cất nhà, sau đó mẹ anh trả lại diện tích 1 300m2 nằm tron diện tích 1586,0m2 vợ chồn có mượn tiền để lên liếp trồn xoài đối với diện tích 1586,0m2 như hiện nay Còn lại diện tích thực tế 2284m2 là của ôn bà để lại anh được tặn cho chứ khôn phải của vợ chồn , xoài trên đất là của mẹ anh đ u tư để làm chứ khôn phải của vợ chồn Số đất trên là do anh được tặn cho riêng nên khi kê khai đăn ký chỉ có m nh anh đứn tên quyền sử dụn đất
Về nợ chun : có nợ chị N ô Thị U 28 000 000 đồn ; bà ùi Thị L 10 000 000 đồn , thốn nhất trả nợ chun
N ười liên quan bà ùi Thị L trình bày: Vợ chồn L và Tr E có nợ bà 10 000 000 đồn nhưn khôn yêu c u trả, chỉ yêu c u trả lại căn nhà do chính bà xây cất, yêu c u trả lại ph n đất 2 700m2 là ph n đất của Un Văn L đứn tên vì ph n đất này của cha L qua đời để lại làm hươn quả, thờ cUng. à Thốn nhất ph n tr nh bày của L về ph n mượn đất bán và trả lại đất
N ười liên quan chị N ô Thị U trình bày: Vào ngày 16/6/2016 chị có cho N ô Thị Tran E và Un Phước L vay số tiền 28 000 000 đồn Nay vợ chồn L, Tr E ly hôn chị yêu c u trả lại số tiền nêu trên
N ười bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của n uyên đơn tr nh bày: Hôn nhân iữa chị Tr E và anh L là hợp pháp do mâu thuẫn nên chị Tr E xin ly hôn anh L đồn ý đề n hị hội đồn xét xử côn nhận việc thuận t nh ly hôn Về con chun chị Tr E yêu c u được tiếp tục nuôi hai con chun yêu c u cấp dưỡn nuôi con, n uyện vọn của hai con mon muốn sốn với mẹ Đề n hị hội đồn xét xử xem xét iao hai con chun cho chị Tr E nuôi dưỡn và buộc anh L cấp dưỡn nuôi con Về nợ chung vợ chồn cùn có trách nhiệm trả cho chị U số tiền 28 000 000đ Về tài sản chun đề n hị xem xét chia ½ iá trị diện tích 4.001m2 v trước đây vợ chồn có diện tích đất 1.300m2 đã chuyển nhượn cho n ười khác lấy tiền cho mẹ chồn mượn cất nhà và mẹ chồn có nói miện cho vợ chồn diện tích đất trên nên vợ chồn mới mượn tiền để lập vườn xoài
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến, việc tuân theo pháp luật tố tụn của Thẩm phán, Hội đồn xét xử, thư ký và nhữn n ười tham ia tố tụn chấp hành đUn quy định của pháp luật Về iải quyết vụ án chị Tr E xin ly hôn anh L đồn ý, do hôn nhân của anh chị là hợp pháp v có đăn ký kết hôn Vợ chồn mâu thuẫn và có thời ian dài và khôn còn chun sốn đã lâu chị Tr E yêu c u ly hôn anh L đồn ý đề n hị hội đồn xét xử côn nhận sự thuận t nh ly hôn Về con chun chị Tr E đan nuôi dưỡn 02 con chung cuộc sốn đã ổn định, n uyện vọn cháu N và cháu L3 mong muốn được sốn với chị T E V vậy n hĩ nên tiếp tục giao con chun cho chị Tr E nuôi dưỡn anh L phải cấp dưỡn nuôi con theo quy định pháp luật Về nợ chun bà L1 khôn yêu c u trả số tiền 10 000 000đ nên khôn đề cặp iải quyết; Chị N ô Thị U yêu c u chị N ô Thị Tr E và Un Phước L trả số tiền vay 28 000 000 đồn là phù hợp đề n hị hội đồn xét xử xem xét iải quyết. Đ nh chỉ yêu c u của bà L1 đối với yêu c u đòi lại căn nhà cấp 4 và khôn chấp nhận yêu c u của bà L1 yêu c u Chị Tr E và anh L trả lại ph n đất 2 700m2. Đối với yêu c u chia tài sản diện tích thực tế 1.586,0m2 trên đất có trồn xoài anh L thừa nhận đây là tài sản chun Đối với diện tích thực tế 2.284m2 và các cây xoài trên đất chị Tr E yêu c u chia, tại phiên tòa anh L trình bày lUc lập vườn xoài th anh, mẹ anh bà L1 cùn với anh Un Văn Quyền L2 cùn làm V vậy đề n hị hội đồn xét xử tạm n ừn phiên tòa triệu tập anh Un Văn Quyền L2 để đưa vào tham ia tố tụn với tư cách n ười có quyền n hĩa vụ liên quan tron vụ án để đảm bảo quyền lợi các bên nên khôn đề xuất hướn iải quyết vụ án tại phiên tòa
Ậ ĐỊ CỦA TÒA Á :
Sau khi n hiên cứu các tài liệu có tron hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
ị đơn anh L đăn ký hộ khẩu thườn tr tại: Ấp T, xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian Nên chị Tr E khởi kiện xin ly hôn là thuộc thẩm quyền iải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại Điều 39 ộ luật Tố tụn dân sự
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới đề n hị tạm n ừn phiên tòa để triệu tập anh Un Văn Quyền L2 là n ười cùn với anh L bà L1 trồn xoài trên ph n đất diện tích 2.331m2 vào tham ia tố tụn với tư cách n ười có quyền lợi và n hĩa vụ liên quan để đảm bảo quyền lợi các bên Đề n hị này của Kiểm sát viên tại phiên tòa là khôn căn cứ chấp nhận Căn cứ Điều 91 ộ luật tố tụn dân sự th đươn sự có n hĩa vụ đưa ra chứn cứ để chứn minh mà khôn đưa ra được chứn cứ hoặc khôn đưa ra đủ chứn cứ th Tòa án iải quyết vụ việc dân sự theo nhữn chứn cứ đã thu thập được có tron hồ sơ vụ việc
[2]. Về nội dung:
[2.1].Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr E và anh L kết hôn với nhau vào năm 2007 có đăn ký kết hôn nên hôn nhân iữa ôn bà được được pháp luật thừa nhận và bảo vệ Tron cuộc sốn chun vợ chồn ôn bà khôn được hạnh phUc nguyên do theo chị Tr E trình bày anh L thay đổi tính t nh, thườn xuyên rượu chè, đánh đập vợ, khôn lo cho vợ con, anh L lại khôn có biện pháp hòa iải t nh cảm vợ chồn nên vợ chồn đến thán 10/2016 chị Tr E về nhà cha mẹ ruột sinh sốn khôn ai quan tâm đến nhau. Quá trình iải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay chị Tr E yêu c u ly hôn anh L đồn ý Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân ia đ nh n hĩ nên côn nhận sự thuận t nh ly hôn iữa chị Tr E và anh L.
[2.2].Về quan hệ con chung: Chị Tr E và anh L thốn nhất vợ chồn có 02 con chun tên Un Thị ảo N – sinh n ày 08/4/2008; Un Văn Vũ L3 – sinh ngày 15/5/2010, hiện đan sốn với chị Tr E , khi ly hôn chị Tr E yêu c u được tiếp tục nuôi con, yêu c u anh L cấp dưỡn nuôi con theo quy định pháp luật Anh L yêu c u được nuôi dưỡn 02 con đến khi trưởn thành v hoàn cảnh kinh tế của ia đ nh anh đủ khả năn nuôi con Xét thấy con chun hiện do chị Tr E nuôi dưỡn cuộc sốn đã ổn định các cháu vẫn được đi học và phát triển b nh thườn , n uyện vọn các cháu mon muốn được sốn với chị Tr E V vậy n hĩ nên tiếp tục iao cháu Ung Thị ảo N – sinh ngày 08/4/2008 và cháu Un Văn Vũ L3 – sinh ngày 15/5/2010 cho chị Tr E nuôi dưỡn anh L phải cấp dưỡn nuôi con mỗi thán mỗi cháu là 700 000đ hai cháu là 1 400 000đ/thán .
[2.3].Về quan hệ tài sản: Chị Tr E yêu c u chia iá trị ph n đất nôn n hiệp thửa số 2929 -2938; tờ bản đồ số 12 diện tích 4 001m2 đất tọa lạc xã T, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian do anh Un Phước L đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CS 02818 n ày 14/6/2016 Trước đây vợ chồn có san nhượn của n ười khác diện tích 1 300m2 vợ chồn đứn tên quyền sử dụn đất; sau đó mẹ chồn mới kêu vợ chồn bán để cho mẹ chồn mượn tiền và mẹ chồn cho vợ chồn lại hai ph n đất trên. Theo đo vẽ của Văn phòn đăn ký đất là diện tích thực tế 2284m2 và diện tích thực tế 1586,0m2 nhưn khi làm thủ tục kê khai đăn ký th chỉ có m nh anh L đi làm và một mình anh L đứn tên Sau đó vợ chồn mới mượn tiền để lên liếp trồn xoài như hiện nay Việc lên liếp trồn xoài như hiện nay chị Tr E không có chứn cứ chứn minh Anh L chỉ đồn ý chia ph n đất diện tích diện tích 1586.0m2 và các cây xoài trên đất, đối với diện tích còn lại là của anh được tặn cho riêng.
Tòa án đã tiến hành xem xét thẩm định tại chổ và kết hợp với cơ quan chuyên môn đo đạc cụ thể: Diện tích 4 001m2 do anh Un Phước L đứn tên quyền sử dụn đất số CS 02818 Sở tài n uyên môi trườn tỉnh An Gian cấp n ày 14/6/2016 Qua đo đạc th khu đất thứ nhất diện tích thực tế 2284m2 iảm 47m2 so với diện tích được cấp iấy thuộc thửa 2938 trên đất trồn 122 cây xoài Đài Loan (Khoản 2 năm rưởi) trị iá 400 000đ/cây (122 cây x 400 000đ = 48 800 000đ), đất có iá 40 000đ/1m2 (2284m2 x 40 000đ = 91 360 000đ) Khu đất thứ hai diện tích thực tế là 1586m2 iảm 84m2 so với diện tích được cấp iấy thuộc thửa 2929 trên đất trồn 120 cây xoài Đài Loan (Khoản 2 năm rưởi) trị iá 400 000đ/cây (120 cây x 400 000đ = 48 000 000đ), đất có iá 40 000đ/1m2 (1586m2 x 40 000đ = 63.440.000đ)
Xét thấy diện tích 4 001m2 do anh Un Phước L đứn tên quyền sử dụn đất số CS 02818 do Sở tài n uyên môi trườn tỉnh An Gian cấp n ày 14/6/2016 có nguồn ốc là của ôn bà để lại và anh L là được tặn cho riêng, quá trình kê khai đăn ký quyền sử dụn đất do một mình anh L đứn tên và anh L khôn nhập số đất trên vào tài sản chun của vợ chồn Tại phiếu cun cấp thôn tin địa chính số 4548/PCC –CNCM ngày 02/12/2016 của Văn phòn đăn ký đất đai chi nhánh Chợ Mới xác định diện tích 4 001m2, thửa 2929, 2938, tờ bản đồ số 2, h nh thức sử dụn là của cá nhân anh Un Phước L. Căn cứ điều 43, 44 Luật hôn nhân ia đ nh th đây là tải sản riên của anh L. Tuy nhiên anh L chị Tr E quá tr nh chun sốn có nhận chuyển nhượn một ph n đất diện tích 1300m2 và vợ chồn đã chuyển nhượn cho n ười khác để cho bà L1 (mẹ chồn ) mượn tiền cất nhà và anh L tự n uyện nhập ph n đất diện tích thực tế là 1.586m2 thuộc thửa 2929 diện tích 1.670,0m2 ( iảm 84m2) do anh L đứn tên quyền sử dụn đất số CC 876651 do Sở tài n uyên môi trườn tỉnh An Giang cấp n ày 14/6/2016 trên hiện đan trồn xoài Như vậy có cơ sở xác định diện tích thực tế là 1.586m2 và 120 cây xoài thuộc thửa 2929 là tài sản chun của vợ chồn sẽ được xem xét chia khi ly hôn, xoài trị iá 48.000.000đ, đất trị iá 63 440 000đ tổn cộn là 111 440 000đ phía chị Tran yêu c u nhận bằn iá trị yêu c u này là phù hợp n hĩ nên chấp nhận, khi xem xét chia hội đồn xét xử có xem xét đến quyền lợi của chị Tr E nuôi con chưa thành niên n hĩ nên chia cho chị Tr E số tiền 71 440 000đ anh L được hưởn ph n đất diện tích thực tế là 1586m2 và 120 cây xoài trên đất anh L có n hĩa vụ hoàn lại cho chị Tr E số tiền 71 440 000đ Đối với diện tích thực tế 2284m2 và 122 cây xoài trên đất thuộc thửa 2938 diện tích 2331m2 iảm 47m2 chị Tr E khôn có chứn minh đây là tài sản chun của vợ chồn nên khôn có cơ sở để Hội đồn xét xử xem xét chia khi ly hôn Tuy nhiên tron quá tr nh chun sốn chị Tr E cũn có côn sức đón óp đối với diện tích đất mà anh L được tặng cho riêng riêng điều này được anh L thừa nhận tại phiên tòa khi anh và chị Tr E chăm sóc ph n đất của vợ chồn th cũn có cùn chăm sóc các cây xoài ph n đất diện tích 2284m2 thời ian khoản 1 năm Để đảm bảo quyền lợi của chị Tr E n hĩ nên buộc anh L có n hĩa vụ chia cho chị Tran 1 ph n côn sức đón óp tron khối tài sản này tươn đươn số tiền là 5 000 000đ
Tại phiên tòa bà L1 rU lại yêu c u chị Tr E và anh L trả lại căn nhà cấp 4 nên hội đồn xét xử khôn xem xét đến Đối với yêu c u anh L chị Tr E trả lại diện tích đất 2 700m2 đo đạc thực tế 2284m2 xét thấy đây là ph n đất anh L được tặn cho riêng, bà L1 khôn có chứn minh ph n đất trên là của bà nên khôn có cơ sở chấp nhận
[2.4].Về nợ chun : Chị Tr E và anh L xác định có nợ chị N ô Thị U 28 000 000 đồn ; bà ùi Thị L1 10 000 000 đồn , thốn nhất trả nợ chun Tuy nhiên bà L1 khôn yêu c u chị Tr E và anh L trả nên khôn xem xét iải quyết. Tại phiên tòa ôn Tùn Em đại diện cho chị U yêu c u chị Tr E và anh L trả số tiền trên là phù hợp N hĩ nên buộc chị Tr E và anh L có n hĩa vụ trả cho chị U số tiền 28 000 000đ
[3].Án phí:
[3.1].Về án phí hôn nhân sơ thẩm chị Tr E phải chịu 300 000đ án phí DSST là 5% iá trị tài sản được chia 3 122 000đ, 5% án phí đối với yêu c u khôn được chấp nhận là 3 504 000đ.
[3.2].Anh L phải chịu án phí cấp dưỡn nuôi con là 300 000đ và án phí DSST 5% iá trị tài sản được chia là 1 300 000đ.
[3.3].Bà L1 phải chịu án phí đối với yêu c u khôn được chấp nhận
[4].Chi phí tố tụn : Chi phí đo đạc 1 846 900đ, chi phí định iá 1 000 000đ tổn cộn 2 846 900đ Chị Tr E và anh L phải chịu 1/2 (n uyên đơn đã tạm nộp) anh L có n hĩa vụ trả lại cho chị Tr E số tiền 1.423.500đ.
V các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊ :
Căn cứ vào Điều 55; Điều 62; Điều 37; Điều 43; Điều 44; Điều 46; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 39; Điều 91; Điều 147; điều 157; Điều 165 ộ luật Tố tụn dân sự; N hị quyết số 326/2016/U TVQH14 n ày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí và lệ phí Tòa án;
1.Về quan hệ hôn nhân: Côn nhận sự tự n uyện thuận t nh ly hôn iữa chị N ô Thị Thu Tr E và anh Un Phước L.
2.Về quan hệ con chun : Chị N ô Thị Thu Tr E được tiếp tục hai con chung tên Un Thị ảo N – sinh ngày 08/4/2008 và cháu Un Văn Vũ L3 – sinh ngày 15/5/2010 Anh Un Phước L phải cấp dưỡn nuôi con mỗi thán mỗi cháu là 700 000đ hai cháu là 1 400 000đ/thán cho đến khi con chun trưởn thành
Chị Tr E cùn các thành viên ia đ nh (nếu có) khôn được cản trở anh L tron việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡn , iáo dục con
V lợi ích của con, theo yêu c u của n ười thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi n ười trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡn nuôi con chun dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3.Về quan hệ tài sản chun :
Chị N ô Thị Thu Tr E được sở hữu số tiền 76 440 000đ (bảy mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi n àn đồn (hiện anh L đan quản lý)
Anh Un Phước L có n hĩa vụ iao lại cho chị Tr E số tiền 76 440 000đ (bảy mươi sáu triệu, bốn trăm bốn mươi n àn đồn ) đây là tài sản chị Tr E được sở hữu hiện anh đan quản lý).
Anh Un Phước L được sở hữu diện tích đo đạc thực tế là 1586m2 iảm 84m2 so với diện tích được cấp iấy thuộc thửa 2929, tờ bản đồ số 12 tọa lạc xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian do anh đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CC 876651 n ày 14/6/2016 và 120 cây xoài trên đất (hiện anh đan quản lý).
Khôn chấp nhận yêu c u của chị N ô Thị Thu Tr E yêu c u chia diện tích đo đac thực tế 2284m2 và 122 cây xoài trên đất thuộc thửa 2938 diện tích 2331m2 iảm 47m2 tọa lạc xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian do anh Un Phước L đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CC 876651 n ày 14/6/2016.
Khôn chấp nhận yêu c u của bà ùi Thị L1 yêu c u chị N ô Thị Thu Tr E và anh Un Phước L trả lại diện tích đo đạc thực tế 2284m2 và 122 cây xoài trên đất thuộc thửa 2938 diện tích 2331m2 iảm 47m2 tọa lạc xã Tấn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian do anh Un Phước L đứn tên iấy chứn nhận quyền sử dụn đất số CC 876651 ngày 14/6/2016.
4.Về nợ phải thu phải trả:
uộc chị N ô Thị Thu Tr E có n hĩa vụ trả cho chị N ô Thị U số tiền 14 000 000đ.
uộc anh Un Phước L có n hĩa vụ trả cho chị N ô Thị U số tiền 14 000 000đ
Án phí HNST: Chị N ô Thị Tr E phải chịu là 300 000đ, án phí DSST đối với tài sản được chia là 3 122 000đ; án phí đối với yêu c u khôn được chấp nhận là 3 504 000đ. Tổn cộn 6 926 000đ được khấu trừ vào tiền tạm nộp án phí số tiền 3.300 000đ đã nộp theo biên lai thu số 0018989 ngày 20/12/2017 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian phải nộp tiếp là 3 626 000đ.
Anh Un Phước L phải chịu án phí cấp dưỡn nuôi con là 300 000đ và án phí tài sản được chia là 1 300 000đ Tổn cộn 1 600 000đ
Chi Cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Gian hoàn lại tiền tạm ứn án phí chi chị N ô Thị U số tiền 700 000đ theo biên lai thu tạm ứn án phí số 0019193 ngày 01/02/2018.
à ùi Thị L1 phải chịu án phí là 3 504 000đ được khấu trừ vào tiền tạm ứn án phí 300 000đ theo biên lai thu tạm ứn án phí số 0019184 ngày 30/01/2018. Phải nộp tiếp là 3 204 000đ
Chi phí tố tụn : Số tiền 2 846 900đ (do chị Tr E tạm nộp) Chị Tr E và anh L phải chịu 1/2 (n uyên đơn đã tạm nộp) anh L có n hĩa vụ trả lại cho chị Tr E số tiền 1 423 500đ
Kể từ n ày có đơn yêu c u thi hành án của n ười được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành án xon , tất cả các khoản tiền, hàn thán bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của ộ luật dân sự 2015
Các đươn sự có quyền khán cáo tron hạn 15 n ày kể từ n ày tuyên án sơ thẩm
Trườn hợp bản án, được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th n ười được thi hành án dân sư, n ười phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự n uyện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự /
TM. Ộ ĐỒ G XÉT XỬ SƠ T ẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Gian ; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - U ND xã Tấn Mỹ, h. Chợ Mới, An Gian - Các đươn sự; - Lưu hồ sơ vụ án | T ẨM P Á - C Ủ TỌA P Ê TÒA Tr n Thanh B nh |