- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 160/2022/HNGĐ-ST Ngày: 09/02/2022. Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Mạnh Đoan Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Văn Hễ;
Ông Nguyễn Ngọc Hòa.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Danh Đời – Thư ký Tòa án nhân
dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia
phiên tòa theo quy định tại Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Ngày 09 tháng 02 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh, xét xử sơ thẩm công khai Vụ án thụ lý số 13/2022/TLST-HNGĐ ngày
14/01/2022 về việc “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
290/2022/QĐXXST-DS ngày 25/01/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Vi T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: 719/48/7 đường H, tổ 11A, Khu phố 1, phường P, Quận 7, Thành
phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Cap, Tung V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: 122 Pepperidge PL Sterling, VA 20164-2117, Hoa Kỳ, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung Đơn khởi kiện ngày 30/12/2021, nguyên đơn bà Vũ Vi T
trình bày: Về quan hệ hôn nhân, Bà T và ông Cap, Tung V kết hôn trên cở sở tự
nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định và được Ủy ban nhân dân Quận 7,
Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 130, ngày 05/11/2018. Sau khoảng thời gian chung sống hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng càng về sau càng nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, sau đó ông Cap, Tung V đi nước ngoài định cư, từ đó hai vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Bà T xác nhận hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông Cap, Tung V.
Về con chung: Bà T khai bà và ông Cap, Tung V không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà T khai không có,
không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, Bà T đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
- Theo nội dung Bản tự khai ngày 18/01/2022, bị đơn ông Cap, Tung V trình
bày: Ông Cap, Tung V xác nhận những lời trình bày của Bà T về thời điểm kết hôn, về mâu thuẫn chung của vợ chồng, về con chung, tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung là đúng. Nay Bà T yêu cầu ly hôn, ông đồng ý ly hôn. Đồng thời, do hiện nay ông đang sinh sống và làm việc ở nước ngoài nên ông đề nghị được vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án:
Xét thấy, Bà T khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Cap, Tung V và ông Van
hiện đang cư trú tại nước ngoài nên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thụ lý, giải quyết vụ án về hôn nhân gia đình là đúng quan hệ tranh chấp, đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
- Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án không tiến hành thu thập chứng cứ nên
vụ án thuộc trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Xét Bản tự khai của ông Cap, Tung V đã được hợp pháp hóa lãnh sự của
Đại sứ quán nước CHXHCN Việt Nam tại Washington D.C, Hoa Kỳ nên đây được xem là chứng cứ hợp pháp của vụ án theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Do nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị vắng mặt trong suốt quá trình giải
quyết, yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải nên vụ án thuộc trường hợp không
tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại
khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Vi T, Hội đồng xét xử xét
thấy:
Qua lời trình bày của Bà T và ông Cap, Tung V có cơ sở xác định: Bà T và
ông Cap, Tung V có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 130 do Ủy
ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/11/2018, tại thời điểm
đăng ký kết hôn, hai bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định nên quan hệ hôn
nhân giữa Bà T và ông Cap, Tung V là hôn nhân hợp pháp. Sau thời gian chung
sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể giải hòa, ông Cap, Tung V đã
định cư ở nước ngoài, do khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng
phai nhạt, không có sự gắn kết sâu đậm về tình cảm vợ chồng. Do hai bên đang
sinh sống và làm việc ở hai nước khác nhau nên không có khả năng đoàn tụ, mục
đích hôn nhân không đạt được, nay Bà T yêu cầu được ly hôn với ông Cap, Tung
V và ông Cap, Tung V cũng đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử công nhận sự
thuận tình ly hôn của Bà T và ông Cap, Tung V.
- Về con chung: Bà T và ông Cap, Tung V không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà T và ông Cap,
Tung V không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, nguyên đơn bà Vũ Vi T chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 21, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4
Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 273 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Xử:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Vi T,
sinh năm 1993 và ông Cap, Tung V, sinh năm 1989.
Giấy chứng nhận kết hôn số 130 do Ủy ban nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ
Chí Minh cấp ngày 05/11/2018 cho bà Vũ Vi T và ông Cap, Tung V hết hiệu lực kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
1.2. Về con chung: Bà T và ông Cap, Tung V không có con chung.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng, bà Vũ Vi T phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Bà T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001521 ngày 12/01/2022 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền, thời hạn kháng cáo: Ông Cap, Tung V được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Bà Vũ Vi T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm Văn Hễ
Nguyễn Ngọc Hòa
Đặng Mạnh Đoan Trang
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Tòa án nhân cấp cao tại TP. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Cục Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường Phú Thuận, Quận 7, TP.HCM; - UBND Quận 7, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu: VP, hồ sơ vụ án, (Đời-Tr), 15. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Mạnh Đoan Trang |