- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điểu 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 267, Điều 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 160/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30/3/2022 V/v: Tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vũ Vân Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lưu Bình Minh 2. Bà Nguyễn Huỳnh Hồng Hà Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Mỹ Vân – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 330/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 12/2022/QĐXXST ngày 23 tháng 02 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 14/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà PTLT, sinh năm 1977; địa ch thư ng tr : x đư ng xx, phư ng x, quận x, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt);
- Bị đơn: Ông PHL, sinh năm 1978; địa ch thư ng tr : x/x đư ng xxx, Phư ng x, Quận x, Thành phố Hồ Chí Minh, (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện nộp ngày 03/12/2021, Bản tự khai ngày 16/12/2021, các Biên bản phiên họp kiểm tra công khai chứng cứ và Biên bản không tiến hành hòa giải được ngày 06/01/2022 và ngày 26/01/2022, nguyên đơn bà PTLT trình bày:
Bà và ông PHL là vợ chồng hợp pháp chung sống từ năm 2002, có đăng ký kết hôn theo Giấy đăng ký kết hôn số 112, Quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phư ng 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2002.
Vợ chồng chung sống có 02 con chung là em PNA (nữ), sinh ngày 24/5/2003 và em PTA, nam, sinh ngày 11/12/2017.
Khoảng th i gian đầu chung sống, vợ chồng rất hòa hợp, thương yêu và san sẻ cuộc sống với nhau. Nhưng sau đó, vợ chồng bà phát sinh nhiều mâu thuẩn về mặt tình cảm, quan điểm sống khác biệt nhau, độc lập về tài chính, không có tiếng nói chung. Bà và ông L đã sống ly thân gần 01 (một) năm. Bà xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cả hai không liên hệ nhau về kinh tế và tình cảm nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông L để cả hai sớm ổn định cuộc sống mới.
Về con chung: Có 02 con chung là em PNA (nữ), sinh ngày 24/5/2003 và em PTA (nam), sinh ngày 11/12/2017. Em PNA đã thành niên, phát triển bình thư ng, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng trẻ PTA còn nhỏ, bà T yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ TA và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2021, bà T yêu cầu yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng.
Ngày 16/12/2021, tại bản tự khai bà T r t yêu cầu về cấp dưỡng, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi trẻ TA.
Về tài sản chung và nợ chung: bà T khai không có.
Ngày 25/02/2022 bà PTLT có đơn xin xét xử vắng mặt bà và yêu cầu Tòa án bảo lưu các ý kiến của bà theo như các Biên bản bà đã trình bày tại các buổi làm việc ở Tòa án.
* Về phía bị đơn ông PHL: Theo kết quả xác minh của Công an Phư ng 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 20/12/2021: “Ông PHL, sinh năm 1978 có đăng kí hộ khẩu thư ng tr và hiện đang cư tr tại địa ch 262/19 Nguyễn Thị Nhỏ, Phư ng 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh”.
Tại th i điểm Tòa án thụ lý và giải quyết vụ án, ông PHL vẫn đang cư tr tại Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông L vẫn không có mặt, dù Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng theo đ ng quy định pháp luật cho ông. Tòa án đã tiến hành niêm yết Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa, thông báo cụ thể th i gian và địa điểm mở phiên tòa cho ông L nhưng ông L vẫn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 có ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử như sau: “Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã tiến hành xét xử đ ng quy định pháp luật, tuy nhiên chưa đảm bảo đ ng th i gian về việc tống đạt thông báo thụ lý cho bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà PTLT. Giao trẻ PTA cho bà T được trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Trẻ PNA đã thành niên, ở với cha hay mẹ tùy ý. Đình ch đối với yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi trẻ TA là 5.000.000 đồng/tháng”.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu ch ng c có trong hồ sơ vụ án, căn c vào các Biên bản l i khai đã thể hiện, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
* Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:
Bà PTLT và ông PHL chung sống trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Bà T xin ly hôn với ông L, bị đơn có nơi cư tr cuối cùng tại Quận 11 nên Tòa án nhân dân Quận 11 thụ lý và giải quyết là đ ng theo quy định pháp luật tại Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân năm 2015.
* Về ngư i tham gia tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn là ông PHL nhưng bị đơn ông L vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do, ngày 25/02/2022 nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của các đương sự:
* Về quan hệ hôn nhân:
Hội đồng xét xử nhận thấy vợ chồng bà PTLT và ông PHL xảy ra mâu thuẫn và sống ly thân gần 01 năm, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông L yêu cầu có mặt để hòa giải nhưng ông L vẫn vắng mặt xem như không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà T và cũng không có thiện chí hàn gắn để vợ chồng đoàn tụ.
Căn c vào Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình quy định: “Nếu có căn c hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Căn c vào những ch ng c nói trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà PTLT được ly hôn với ông PHL.
* Về quan hệ con chung: Bà T và ông L có 02 con chung là em PNA (nữ), sinh ngày 24/5/2003 và em PTA (nam), sinh ngày 11/12/2017. Em PNA đã thành niên, phát triển bình thư ng, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Riêng trẻ PTA còn nhỏ, bà T yêu cầu được nuôi dưỡng trẻ TA và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Theo đơn khởi kiện ngày 03/12/2021, bà T yêu cầu yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng.
Ngày 16/12/2021, tại bản tự khai bà T r t yêu cầu về cấp dưỡng, không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi trẻ TA. Xét nội dung r t yêu cầu về cấp dưỡng của bà T là tự nguyện và không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo kết quả phiên họp công khai ch ng c và nêu rõ nội dung bà T yêu cầu được nuôi con và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Ông L đã biết được yêu cầu của bà T nhưng vẫn không có ý kiến xem như không phản đối yêu cầu trên. Để đảm bảo mọi mặt tốt nhất cho trẻ PTA, xét thấy cần giao trẻ PTA (nam), sinh ngày: 11/12/2017cho bà PTLT trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Ông L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con.
* Về quan hệ tài sản chung: Bà T khai không có.
* Về quan hệ nợ chung: Bà T khai không có.
Từ những nhận định trên, xét yêu cầu của nguyên đơn và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 11 là có cơ sở và phù hợp quy định Pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí:
-Án phí dân sự sơ thẩm bà PTLT chịu án phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điểu 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 203, Điều 220, Điều 227, Điều 267, Điều 271, 273, 278 và Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn c vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà PTLT. Bà PTLT được ly hôn với ông PHL.
Giấy đăng ký kết hôn số 112, Quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân dân Phư ng 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2002 không còn giá trị.
2. Về quan hệ con chung: Em Pham Ngọc Ánh( nữ) đã thành niên, phát triển bình thư ng, bà T không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Giao trẻ PTA (nam), sinh ngày: 11/12/2017 cho bà PTLT trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Đình ch giải quyết yêu cầu của bà T về nội dung yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 (năm triệu) đồng/tháng.
Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.
Ông L được quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quan hệ tài sản chung: Bà T khai không có.
4. Về quan hệ nợ chung: Bà T khai không có.
5. Về án phí: Bà PTLT chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí bà PTLT đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0019637 ngày 08/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà PTLT đã nộp đủ án phí.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trư ng hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Về quyền kháng cáo: Bà PTLT và ông PHL có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Vũ Vân Trần Thị Vũ Vân |