- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị Kim C, sinh năm 1976. Vắng mặt. Địa chỉ cư trú: Ấp ÔN, xã TTr, thị xã GC, Tiền Giang. Bị đơn: Trần Minh C, sinh năm 1976.…"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bán án số: 160/2020/HNGĐ-ST Ngày: 28 tháng 5 năm 2020. V/v “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà: Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Công Mẫn.
2. Ông Nguyễn Minh Quốc.
.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò công, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông Phan Ngọc Thanh – Kiểm sát viên.
Trong ngày 28 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2020/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 53a/2020/QÐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Kim C, sinh năm 1976. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp ÔN, xã TTr, thị xã GC, Tiền Giang.
Bị đơn: Trần Minh C, sinh năm 1976. Vắng mặt.
Địa chỉ cư trú: Ấp ÔN, xã TTr, thị xã Gò Công, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 11 tháng 02 năm 2020, tại bản tự khai chị Lê Thị Kim C là nguyên đơn trình bày:
Chị và anh Ch cưới nhau vào năm 2005. Được Ủy ban nhân dân xã TTr, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2005. Thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do tính không hợp, thường xuyên cự cãi.
Nay tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ch.
Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên Trần Lê Chí B, sinh năm 2001 và Trần Lê Chí B, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2004. Khi ly hôn chị yêu cầu được trực tiếp nuôi, không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi cháu B Về tài sản chung: Không tranh chấp. Về nợ chung: Không có.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng: Căn cứ vào khoản 4 Điều 27 luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân; các điều 21, 22, 26, 35, 46, 48, 49, 51, 63, 68, 70, 71, 72, 73, 92, 96, 97, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án và đương sự tuân theo quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị chấp nhận yêu cầu của chị C được ly hôn với anh Ch; về con chung giao cháu Bình cho chị C trực tiếp nuôi là có căn cứ; về tài sản chung: Không tranh chấp; về nợ chung: Không có; về án phí áp dụng Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH thì chị C chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Chị C ly hôn với anh Ch là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 28 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Anh Ch đã được Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp tài liệu, chứng cứ và hòa giải 02 lần; Quyết định đưa vụ án ra xét xử ngày 28 tháng 4 năm 2020 nhưng vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
[2.]Về nội dung:
1. Về quan hệ hôn nhân: Giöõa chị C và anh Ch là tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã TT, thị xã GC cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2005 là hợp pháp. Thời gian chung sống chị C cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẩn là do không hợp tính tình, thường xuyên cự cãi; anh Ch được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án để có ý kiến về yêu cầu khởi kiện của chị C và anh Ch không phản đối nên yêu cầu của chị C là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
2. Về con chung: Anh chị có 02 người con chung tên như nêu trên; khi ly hôn chị C yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Bình và không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng cho cháu B. Qua xác minh tại địa phương thì thấy rằng hiện nay cả hai có việc làm ổn định, chị C buôn bán, anh Ch phụ việc gia đình, nguyện vọng của cháu B được ở với chị C nên việc giao con cho chị C trực tiếp nuôi là phù hợp.
3. Về tài sản chung: Không tranh chấp.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị C chịu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Thị Kim C.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim C được ly hôn với anh Trần Minh C.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Lê Chí B, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2004 cho chị Lê Thị Kim C tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
Trong trường hợp cần thiết thì chị Lê Thị Kim C và anh Trần Minh C có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Chị Lê Thị Kim C chịu 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị Kim C đã tạm ứng án phí tại biên lai số 43640 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang. Như vậy, chị Lê Thị Kim C đã nộp đủ án phí.
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - UBND xã Tân Trung; - Đương sự; - Lưu hs, án văn. Ln 12. | VÕ CHI LAN |