vanban.org

Bản án 160/2019/HSST — Hình sự

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 11/04/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội Cướp gi t tài sản .

Về hình phạt: Căn cứ đi m d khoản 2 Điều 171; các đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017: Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn L 03 ba năm t . Thời hạn t tính t ngày 08/01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn L - Cướp giật tài sản. - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội Cướp gi t tài sản .
  • Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 160/2019/HSST
Ngày: 11/04/2019

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA – TỈNH ĐỒNG NAI

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Phương Đông.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Văn Chánh

Bà Thiều Thị Phi Loan

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Trương Thị Diệp

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Văn Bằng – Ki m sát vi n.

Ngày 11 tháng 04 năm 2019 tại trụ sở, Tòa án nhân dân thành phố Bi n Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 120/2019/HSST ngày 18/03/2019 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2019/QĐXXST-HS ngày 28/3/2019 đối với bị cáo:

Nguy n V n (còn gọi là C); T n gọi khác: Không; Giới tính: Nam; Sinh năm 1994; Nơi cư trú: x H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; Quốc tịch: Việt Nam - Dân tộc: Kinh - Tôn giáo: Thi n Chúa; Trình độ học v n: 07/12; Nghề nghiệp: Không - Chức vụ, đảng phái: Không; Con ông: Nguyễn Văn H, sinh năm: 1932 đ chết và con bà: V Thanh L, sinh năm: 1964; Bị cáo là con út trong gia đình c 03 chị em và chưa c vợ con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị bắt tạm giam ngày 08/01/2019 (Bị cáo c mặt tại phi n tòa).

Người bị hại: Chị Nguy n Thị Tuy t A, sinh năm 1981.

Trú tai: Phường Q, Thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai vắng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n tòa, nội dung vụ án được t m tắt như sau:

Khoảng 20 giờ 15 phút ngày 07/01/2019, Nguyễn Văn L điều khi n xe mô tô bi n số 60H7 - 6027 đi trong đường h m b n cạnh ch a Đ thuộc p N, x H, thành phố B thì phát hiện chị Nguyễn Thị Tuyết , sinh năm 1981, ngụ tại phường Q, Thành phố B, điều khi n xe mô tô bi n số 60B1-185.00 chở bạn là chị Lương Thị N, sinh năm 1963, ngụ tại phường Q, Thành phố B đi c ng chiều phía trước, v a đi v a sử dụng chiếc điện thoại Samsung Galaxy J7 n i chuyện với người thân. L điều khi n xe vượt l n phía b n trái áp sát và d ng tay phải gi t chiếc điện thoại tr n tay chị rồi tăng ga b chạy. Bị gi t tài sản, chị tăng ga đu i theo và tri hô Cướp, cướp . Một số người dân đi đường phát hiện sự việc liền h trợ chị đu i theo L, L chạy đến trước c ng đình C thuộc p N, x H, TP B thì c 01 thanh ni n chưa r họ t n, địa chỉ đu i kịp ép xe vào lề đường làm L té ng , L b lại xe và b chạy bộ vào khu vực đình C. Chị c ng bạn là chị N vào khu vực đình C tìm một lúc thì phát hiện L và thu hồi được tài sản. Ngày 08/01/2019, Công an x H đ mời Lộc L n làm việc rồi l p hồ sơ chuy n đến Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Bi n Hòa điều tra xử lý.

V t chứng của vụ án: - 01 (một) chiếc xe mô tô Wave màu xanh, bi n số 60H7-6027, số máy đ bị đục mờ, số khung VHTDCH04HT002860 là phương tiện Lộc d ng đ phạm tội, qua xác minh chiếc xe tr n do chị P, trú tại phường T, TP B đứng t n đăng ký xe, chị P đ bán chiếc xe cho anh V, trú tại phường T, TP B. Sau đ anh V đ bán cho một người không r địa chỉ. L mua chiếc xe này tại thành phố H của một người không r họ t n, địa chỉ; - 01 một chiếc điện thoại Samsung Galaxy J7, màu xám xanh, số IMEI 353317093691005 là tài sản bị cướp gi t đ được trả lại cho chủ sở h u là chị .

Tại kết lu n định giá tài sản số 07/TCKH-HĐĐG ngày 09/01/2019 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng thành phố Bi n Hòa kết lu n: 01 một chiếc điện thoại Samsung Galaxy J7, màu xám xanh, số IMEI 353317093691005 c giá trị tài sản định giá là 3.045.000 đồng ba triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng .

Về trách nhiệm dân sự: Chị đ nh n lại tài sản bị cướp gi t, không y u cầu bồi thường thiệt hại và đ viết đơn b i nại xin giảm nh hình phạt cho L.

Tại bản cáo trạng số 132/CT-VKSBH ngày 14/03/2019 Viện ki m sát nhân dân TP. Biên Hòa đ truy tố bị cáo Nguyễn Văn L về tội Cướp gi t tài sản theo quy định tại đi m d khoản 2 Điều 171 Bộ lu t hình sự.

Tại phi n tòa sơ thẩm,

- Đại diện Viện Ki m sát nhân dân thành phố Biên Hòa gi nguyên quyết định truy tố bị cáo theo điều khoản và tội danh như đ n u tr n và đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo mức án t 03 (ba năm 06 (sáu) tháng đến 04 (bốn năm tù;

- Bị cáo Nguyễn Văn L không tranh lu n và đề nghị được xem xét giảm nh

mức hình phạt

- Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn L phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng: Đối với hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan cảnh sát điều tra Công an TP. Bi n Hòa, Điều tra vi n; Viện Ki m sát nhân dân TP. Bi n Hòa, Ki m sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t Tố tụng Hình sự. Tại phi n tòa, các bị cáo không c ý kiến hay khiếu nại về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đều hợp pháp.

Về nội dung vụ án: Xét th y, lời khai nh n tội của bị cáo tại phi n tòa là ph hợp với lời khai của bị cáo trong quá trình điều tra, truy tố, ph hợp với lời khai của người bị hại và các tài liệu chứng cứ khác c trong hồ sơ vụ án, đ c đủ cơ sở xác định: Khoảng 20 giờ 15 phút ngày 07/01/2019, Nguyễn Văn L điều khi n xe mô tô bi n số 60H7-6027 đi trong đường h m b n cạnh ch a Đ thuộc p N, x H, TP B thì phát hiện chị , sinh năm 1981, ngụ tại phường Q, TP B điều khi n xe mô tô bi n số 60B1-185.00 chở bạn là chị N, sinh năm 1963, ngụ tại phường Q, TP B đi c ng chiều phía trước, v a đi v a sử dụng chiếc điện thoại Samsung Galaxy J7 n i chuyện với người thân. L điều khi n xe vượt l n phía b n trái áp sát và d ng tay phải gi t chiếc điện thoại tr n tay chị rồi tăng ga b chạy.

Về tội danh: Xét th y, bị cáo L lợi dụng việc sơ hở trong việc quản lý tài sản, bị cáo L đ c hành vi điều khi n xe vượt l n phía b n trái áp sát và d ng tay phải gi t chiếc điện thoại tr n tay chị rồi tăng ga b chạy. Như v y, đ c đủ cơ sở kết lu n hành vi của bị cáo Nguyễn Văn L đủ yếu tố c u thành tội Cướp gi t tài sản , tội phạm và hình phạt được quy định tại khoản đi m d d ng thủ đoạn nguy hi m khoản 2 Điều 171 của Bộ lu t Hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017, theo như nội dung cáo trạng của Viện Ki m sát nhân thành phố Bi n Hòa đ truy tố đối với bị cáo là c căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp lu t. Bị cáo c đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi của mình.

Về tính ch t, mức độ hành vi: Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hi m cho x hội, không nh ng đ xâm phạm đến quyền sở h u hợp pháp về tài sản của người khác mà còn gây m t tr t tự trị an x hội tại địa phương nên cần phải c mức hình phạt tủ, tương xứng với tính ch t mức độ hành vi tội phạm mà bị cáo đ thực hiện.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Nguyễn Văn L không có tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Xét th y, trong quá trình điều tra và tại phi n tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; tài sản cướp gi t đ được thu hồi trả lại cho chủ sở h u và người bị hại xin giảm nh hình phạt cho bị cáo. Nên bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nh quy định tại các đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 của Bộ lu t hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017. Do đ , khi quyết định hình phạt, Hội đồng xét xử sẽ xem xét giảm nh hình phạt cho bị cáo, th hiện sự khoan hồng của pháp lu t.

Về xử lý v t chứng trong vụ án:

Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.

Tịch thu sung quỹ 01 một xe mô tô Wave màu xanh, bi n số 60H7-6027, số máy đ bị đục mờ, số khung VHTDCH043HT002860 là phương tiện L d ng đ phạm tội.

Về trách nhiệm dân sự: Chị đ nh n lại tài sản bị cướp gi t, không y u cầu bồi thường thiệt hại n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bị cáo bị kết án n n phải nộp án phí hình sự sơ thẩm, dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015; Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.

Đối với phần trình bày và đề nghị của đại diện Viện ki m sát nhân dân TP. Bi n Hòa tại phi n tòa, xét th y tương đối ph hợp với nh ng phân tích n u tr n, Hội đồng xét xử sẽ xem xét khi quyết định về vụ án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tội danh: Tuy n bố bị cáo Nguyễn Văn L phạm tội Cướp gi t tài sản .

2. Về hình phạt: Căn cứ đi m d khoản 2 Điều 171; các đi m s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ lu t hình sự năm 2015 được sửa đ i, b sung năm 2017:

Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn L 03 ba năm t . Thời hạn t tính t ngày 08/01/2019.

3. Về xử lý v t chứng: Căn cứ đi m a khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i, b sung năm 2017; đi m a khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.

Tịch thu sung quỹ 01 một xe mô tô Wave màu xanh, bi n số 60H7-6027, số máy đ bị đục mờ, số khung VHTDCH043HT002860 là phương tiện L d ng đ phạm tội.

V t chứng n u tr n được bàn giao theo bi n bản giao nh n v t chứng, tài sản ngày 26/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa).

4. Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 136 của Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015; đi m a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:

Buộc bị cáo Nguyễn Văn L phải nộp 200.000đ Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Áp dụng Điều 331, Điều 333 của Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.

Bị cáo Nguyễn Văn L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm ngày k t ngày tuyên án. Đối với người bị hại vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính t ngày họ nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp lu t.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ