vanban.org

Bản án 160/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Thạch Thị Hoa T với anh Lê Quốc D”."
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!!!HUYỆN!CỜ!ĐỎ!
!!!TP.!CẦN!THƠ!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 160/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 27/6/2019.
V/v tranh chấp “ Ly hôn giữa chị Thạch Thị Hoa T
với anh Lê Quốc D”.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!CỜ!ĐỎ,!TP.!CẦN!THƠ!

!

Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Đào Thanh Huỳnh

" "

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Ông Huỳnh Thanh Vũ.

2. Bà Nguyễn Thị Huệ.

- Thư"ký"phiên"tòa: Bà Võ Thị Phi Liễu!– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

- Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Cờ"Đỏ"tham"gia"phiên"toà: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 81/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2019/QĐXX-ST ngày 20 tháng 5 năm 2019 giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Thạch Thị Hoa T, sinh năm 1987. (có mặt)

Địa chỉ: Khóm T, phường H, thành phố Tr, tỉnh T."

-"Bị"đơn: Anh Lê Quốc D, sinh năm 1980. ( Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Th 2 , xã T, huyện C, TP. C."

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:

Tại"đơn"khởi"kiện"ly"hôn"đề"ngày"27"tháng"02"năm"2019"và"trong"quá"trình" xét"xử,"nguyên"đơn"chị"Thạch"Thị"Hoa"T"trình"bày: Chị và anh Lê Quốc D quen biết, tự tìm hiểu một thời gian và tiến tới hôn nhân, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 07/12/2007 tại Ủy ban nhân dân xã Thới Đông, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung: Cháu Lê Quốc Đạt, sinh ngày 21/8/2009, hiện tại cháu Đạt đang sống cùng với chị. Sau một thời gian sống chung thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm trong sinh hoạt gia đình, nuôi dạy con cái, anh D thường xuyên tụ tập bàn bè nhậu nhẹt không quan tâm đến gia đình, vợ con, ghen tuông vô cớ, xúc phạm đến chị và có hành vi bạo lực gia đình. Chị nhiều lần khuyên can anh thay đổi để vợ chồng hàn gắn cùng nuôi dạy con cái như anh D vẫn không thay đổi. Hiện tại, tình cảm vợ chồng không còn, anh D cũng đã sống chung với người phụ nữ khác đã hơn 09 năm nay. Nay, vợ chồng không thể hàn gắn nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh D.

Về nuôi con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Lê Quốc Đạt đến tuổi trưởng thành, chị không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Do anh D vắng mặt, chị thống nhất tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

Quá"trình"giải"quyết"vụ"án"và"tại"phiên"tòa"hôm"nay"bị"đơn"anh"Lê"Quốc"D" được"triệu"tập"hợp"lệ"nhưng"vắng"mặt"không"rõ"lý"do.

Ý"kiến"của"Đại"diện"Viện"kiểm"sát:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án đến trước khi nghị án đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Thạch Thị Hoa T. Cho chị được ly hôn với anh Lê Quốc D; Về nuôi con chung: Giao cháu Đạt cho Hoa T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, ghi nhận Hoa T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]"Về"tố"tụng"dân"sự: Theo đơn khởi kiện của chị Thạch Thị Hoa T thì quan hệ tranh chấp của vụ án là “ Ly hôn ”. Theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Bị đơn anh Lê Quốc D được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, có căn cứ xét xử vắng mặt anh D.

[2]"Về"hôn"nhân: Hôn nhân giữa chị Thạch Thị Hoa T và anh Lê Quốc D là hợp pháp. Hoa T và anh D tự nguyện tiến tới hôn nhân, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hoa T và anh D cũng có thời gian dài chung sống hạnh phúc nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cự cải, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, vợ chồng ly thân đã 10 năm nhưng không hàn gắn được. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “"Khi"vợ" hoặc"chồng"yêu"cầu"ly"hôn"mà"hòa"giải"tại"Tòa"án"không"thành"thì"Tòa"án"giải" quyết"cho"ly"hôn"nếu"có"căn"cứ"về"việc"vợ,"chồng"có"hành"vi"bạo"lực"gia"đình"hoặc" vi"phạm"nghiêm"trọng"quyền,"nghĩa"vụ"của"vợ,"chồng"làm"cho"hôn"nhân"lâm"vào" tình"trạng"trầm"trọng,"đời"sống"chung"không"thể"kéo"dài,"mục"đích"của"hôn"nhân" không"đạt"được”. Như vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa Hoa T và anh D đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của Hoa T, cho chị được ly hôn với anh D là phù hợp.

[3] Về nuôi con chung: Cháu Lê Quốc Đạt, sinh ngày 21/8/2009 hiện tại đang sống cùng với Hoa T, nguyện vọng của cháu cũng yêu cầu được tiếp tục sống cùng với mẹ. Do đó, để ổn định cuộc sống, tránh sáo trộn tâm sinh lý của cháu nên cần tiếp tục giao cháu Đạt cho Hoa T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành là phù hợp, ghi nhận Hoa T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh D không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì Hoa T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh D.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về nội dung giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

[6] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị Hoa T phải nộp 300.000đồng án phí theo mục 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Thạch Thị Hoa T. Cho ly hôn giữa Hoa T và anh Lê Quốc D.

2. Về con chung và nuôi con chung: Vợ chồng có 01 con chung cháu Lê Quốc Đạt, sinh ngày 21/8/2009. Giao cháu Đạt cho Hoa T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận Hoa T không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh D không ai có quyền cản trở. Tuy nhiên, anh D không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Nếu có thì Hoa T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của anh D.

Vì lợi ích mọi mặt của con khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: Tách ra giải quyết thành một vụ kiện khác nếu phát sinh tranh chấp.

4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Thạch Thị Hoa T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 001445 ngày 20 tháng 3 năm 2019 thành tiền án phí.

Phiên tòa xét xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.

Trường"hợp"bản"án"được"thi"hành"theo"quy"định"tại"Điều"2"Luật"Thi"hành"án" dân"sự"thì"người"được"thi"hành"án"dân"sự,"người"phải"thi"hành"án"dân"sự"có"quyền" thỏa"thuận"thi"hành"án,"quyền"yêu"cầu"thi"hành"án,"tự"nguyện"thi"hành"án"hoặc"bị" cưỡng"chế"thi"hành"án"theo"quy"định"tại"Điều"6,"Điều"7"và"Điều"9"Luật"Thi"hành"án" dân"sự."Thời"hiệu"thi"hành"án"được"thực"hiện"theo"quy"định"tại"Điều"30"Luật"Thi" hành"án"dân"sự.

Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày tuyên án, riêng đương sự vắng mặt kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử theo trình tự phúc thẩm. Nơi"nhận:"""""""""""""""""""""""

Cỡ chữ