- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cao Nguyễn Anh T phạm tội mua bán trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt ma tuý (điều 194 Bộ luật hìn…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Cao Nguyễn Anh T (tên gọi hác: B) phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy.
- Căn cứ chính? Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 160/2017/HSST Ngày 05-7-2017 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Vũ Linh.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Bửu Huệ.
2. Ông Lê Phú Tâm.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Mai, Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Thắng Lợi, Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở Văn ph ng hu phố N1, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng. Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử lƣu ộng công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 172/2017/HSST ngày 09 tháng 6 năm 2017, theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số 172/2017/HSST-QĐ ngày 23/6/2017 ối với bị cáo:
Cao Nguyễn Anh T (tên gọi hác: B), sinh năm 1991 tại thành phố Hồ Chí Minh; thƣ ng trú: Cƣ xá Đ, Phƣ ng 27, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Khu phố N1, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng; nghề nghiệp: Công nhân; trình ộ văn hoá: 12/12; tôn giáo: Không; dân tộc: Kinh; con ông Cao Văn T, sinh năm 1963 và con bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; có vợ tên Võ Thị Hoàng S, sinh năm 1996 và có 01 con sinh năm 2014. Tiền án: Ngày 06/02/2015 T a án nhân dân thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng xử phạt 08 tháng 18 ngày tù về tội “Tiêu thụ tài sản do ngƣ i hác phạm tội mà có”, xử phạt 10.000.000 ồng về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo bản án số 50/2015/HSST; tiền sự: Kh ng; bị cáo bị bắt giam ngày 08/9/2016, có m t.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1968; thƣ ng trú: Cƣ xá Đ, phƣ ng 27, quận T, thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: Đƣ ng K, hu phố N1, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, có m t.
2. Bà Đ ng Thị Thiên T, sinh năm 1967; thƣ ng trú: Khu phố A, phƣ ng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t.
3. Ông Mai Thanh P, sinh năm 1994; thƣ ng trú: Khu phố T, phƣ ng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng; chỗ ở: Khu phố Đ4, phƣ ng B, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng; hiện ang bị tạm giam tại Đội Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tƣ pháp C ng an thị xã Dĩ An, có m t.
- Người làm chứng:
1/ Ông Phạm Văn H, sinh năm 1986; thƣ ng trú: Khu phố T1, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
2/ Ông Trần Quốc V, sinh năm 1989; thƣ ng trú: Khu phố P1, phƣ ng B, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
3/ Ông Nguyễn Phi L, sinh năm 1979; thƣ ng trú: Khu phố L2, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
4/ Ông Trần Thanh T2, sinh năm 1996; thƣ ng trú: Khu phố T, phƣ ng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
5/ Ông Phạm Thanh Q, sinh năm 1992; thƣ ng trú: Khu phố T, phƣ ng H, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
6/ Ông Lê Anh T, sinh năm 1984; thƣ ng trú: Khu phố L2, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t;
7/ Bà Hồ Thị T, sinh năm 1988; thƣ ng trú: Khu phố N2, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, nội dung vụ án ƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Bị cáo Cao Nguyễn Anh T sử dụng ma túy á (Methamphetamine) t tháng 3/2016, khoảng tháng 8/2016 T mua ma túy t ngƣ i tên T1 ( h ng rõ nhân thân) ở hu vực cầu A, thành phố H, tỉnh Đồng Nai về sử dụng và bán lại cho số ngƣ i nghiện. Cách thức bán số ngƣ i nghiện iện thoại cho T theo số 0908.653.058 và 0164.879.7968, T h n ịa iểm giao ma túy tại chỗ ở của T ho c ngoài ƣ ng. Trong tháng 8/2016, T thƣ ng xuyên bán ma túy cho Phạm Thanh Q, mỗi lần bán một liều ma túy với giá t 300.000 ồng ến 500.000 ồng (T và Q h ng nhớ cụ thể số lần mua bán), lần cuối T bán cho Q ngày 30/8/2016 một liều ma túy giá 300.000 ồng, trong th i gian T bán ma túy cho Q có một lần T nh Mai Thanh P mang ma túy giao cho Q và nhận tiền mang về cho T, T trả c ng cho P bằng cách cho P sử dụng ma túy.
T tháng 8/2016 ến ngày 4/9/2016, T bán ma túy cho Phạm Văn H 06 lần, mỗi lần một liều ma túy với giá 50.000 ồng, H mua ma túy và sử dụng ngay tại chỗ ở của T.
Vào các ngày 02 và 5/9/2016, T bán cho Trần Quốc V 02 lần, mỗi lần 01 liều ma túy với số tiền 300.000 ồng.
Vào các ngày 4, 6 và 8/9/2016, T bán cho Nguyễn Phi L 03 lần, mỗi lần 01 liều ma túy với giá 300.000 ồng.
T tháng 8/2016 ến ngày 7/9/2016, T bán cho Trần Thanh T2 04 lần (02 lần tại chỗ ở của T, 02 lần ở bên ngoài ƣ ng) mỗi lần một liều ma túy với giá 200.000 ồng, trong ó có 01 lần T nh Mai Thanh P mang ma túy giao cho T2 và nhận tiền về ƣa T, T trả c ng cho P bằng cách cho P sử dụng ma túy.
Vào lúc 16 gi 30 phút ngày 08/9/2016, Phạm Văn H sử dụng xe m t nhãn hiệu Attila, biển số 61T9-3349 ến chỗ ở của T mua 100.000 ồng ma túy, sau ó H iều hiển xe về ến hu vực cổng xe lửa số 15, ịa chỉ hu phố L2, phƣ ng A, thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng lực lƣợng C ng an thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng lập biên bản bắt giữ ngƣ i phạm tội quả tang ối với H.
Vật chứng thu giữ t Phạm Văn H: 01 bịch nylon hàn ín bên trong có chứa chất tinh thể màu trắng.
Cơ quan Điều tra tiến hành bắt hẩn cấp Cao Nguyễn Anh T thu giữ: 01 iện thoại di ộng nhãn hiệu Samsung Galaxi A7 màu vàng, sử dụng sim iện thoại số 0164.879.7968; 01 iện thoại di ộng nhãn hiệu Sam sung màu trắng, sử dụng sim iện thoại số 0908.653.058 và số tiền 10.500.000 ồng.
Khám xét chỗ ở Cao Nguyễn Anh T thu giữ 01 bịch nylon hàn kín kích thƣớc 14 x 3cm bên trong chứa chất tinh thể màu trắng; 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 02 cây iếm; 01 cây dùi cui iện và 02 cây ba chắc.
Kết luận giám ịnh số 2143/GĐ-PC54 ngày 15/9/2016 ph ng ỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Bình Dƣơng ết luận: Chất tinh thể màu trắng thu giữ t Phạm Văn H có Methamphetamine, trọng lƣợng 0,1074gam.
Kết luận giám ịnh số 2149/GĐ-PC54 ngày 23/9/2016 ph ng ỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Bình Dƣơng ết luận: Chất tinh thể màu trắng thu giữ tại chỗ ở của Cao Nguyễn Anh T có Methamphetamine, trọng lƣợng 0,1201gam, hàm lƣợng Methamphetamine 74,28% tƣơng ƣơng với 0,0892gam.
Quá trình iều tra bị cáo Cao Nguyễn Anh T h ng th a nhận hành vi bán ma túy cho Phạm Văn H, Trần Quốc V, Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q. Sau hi T a án trả hồ sơ iều tra bổ sung thu thập nhật ý các cuộc gọi ến số iện thoại bị cáo T. Bị cáo T ã hai nhận hành vi phạm tội của mình trong việc bán ma túy, bị cáo h ng có ý iến hiếu nại về ết luận giám ịnh số 2149/GĐ-PC54 ngày 23/9/2016 của ph ng ỹ thuật hình sự C ng an tỉnh Bình Dƣơng.
Đối với Phạm Văn H, Trần Quốc V, Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q mua ma túy của bị cáo T ể sử dụng, C ng an thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ã ra quyết ịnh xử phạt hành chính.
Đối với Mai Thanh P có hành vi giúp sức cho T trong việc bán ma túy cho Trần Thanh T2 và Phạm Thanh Q, quá trình iều tra xác ịnh ngoài việc trên thì P cùng với Hồ Thị T (vợ P) có hành vi mua bán trái phép chất ma túy, C ng an thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ã hởi tố bắt tạm giam ể iều tra ối với P về hành vi Mua bán trái phép chất ma túy cũng nhƣ việc iều tra xử lý hành vi của P giúp T trong việc bán ma túy.
Đối với số tiền 10.500.000 ồng thu giữ t bị cáo T, ây là hoản tiền bà Nguyễn Thị N (m của T) ƣa T ể nộp tiền phạt, qua iều tra xác ịnh hoản tiền trên h ng liên quan ến việc phạm tội của bị cáo T. C ng an thị xã Dĩ An ã trả lại cho bà N.
Cáo trạng số 67/QĐ/KSĐT ngày 07/6/2017, Viện iểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo Cao Nguyễn Anh T về tội Mua bán trái phép chất ma túy theo Điểm b Khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự. Tại phiên t a, trong phần tranh luận ại diện Viện iểm sát giữ nguyên quyết ịnh truy tố theo toàn bộ nội dung cáo trạng ã nêu, ồng th i ánh giá tính chất mức ộ hành vi phạm tội, tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo T và ề nghị Hội ồng xét xử áp dụng Điểm b Khoản 2 Điều 194; Điểm p Khoản 1 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo T mức án t 07 năm 06 tháng ến 08 năm tù.
Về vật chứng của vụ án ề nghị Hội ồng xét xử giải quyết theo pháp luật.
Trƣớc hi Hội ồng xét xử vào nghị án, bị cáo T nói l i sau cùng: Bị cáo biết việc phạm tội của mình là sai, vi phạm pháp luật, bị cáo xin Hội ồng xét xử giảm nh mức án ể bị cáo sớm về h a nhập cộng ồng làm ngƣ i c ng dân tốt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ƣợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội ồng xét xử nhận thấy nhƣ sau:
Về tố tụng: Về hành vi, quyết ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra C ng an thị xã Dĩ An, Điều tra viên, Viện iểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy ịnh của Bộ luật Tố tụng Hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên t a, bị cáo, ngƣ i có quyền nghĩa vụ liên quan h ng có ngƣ i nào có ý iến hay hiếu nại gì về hành vi, quyết ịnh của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣ i tiến hành tố tụng. Do ó, các hành vi, quyết ịnh tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngƣ i tiến hành tố tụng ã thực hiện ều hợp pháp.
Tại phiên tòa bị cáo Cao Nguyễn Anh T hai nhận, bị cáo sử dụng ma túy á (Methamphetamine) cùng với các bạn của mình t th i gian tháng 3/2016, bắt ầu t tháng 8/2016 bị cáo mua ma túy t ngƣ i tên T1 ( h ng rõ nhân thân) ở hu vực cầu A, thành phố H, tỉnh Đồng Nai về sử dụng và bán lại cho số ngƣ i nghiện.
Xét l i hai nhận tội của bị cáo tại phiên t a h m nay phù hợp l i hai bị cáo tại cơ quan iều tra, phù hợp l i hai của Phạm Văn H, Trần Quốc V Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q là những ngƣ i mua ma túy của bị cáo, l i hai của Mai Thanh P là ngƣ i giúp T mang 02 lần ma túy giao cho T2, Q và cùng các chứng cứ hác thu thập có trong hồ sơ vụ án. Hội ồng xét xử có cơ sở ết luận:
T tháng 8/2016 ến ngày 08/9/2016, bị cáo T thƣ ng xuyên bán ma túy cho Phạm Thanh Q, mỗi lần bán một liều ma túy với giá t 300.000 ồng ến 500.000 ồng; bán cho Phạm Văn H 06 lần, mỗi lần 50.000 ồng ma túy; bán cho Trần Quốc V 02 lần, mỗi lần 01 liều ma túy với số tiền 300.000 ồng; bán cho Nguyễn Phi L 03 lần, mỗi lần 01 liều ma túy với giá 300.000 ồng; bán cho Trần Thanh T2 04 lần, mỗi lần một liều ma túy với giá 200.000 ồng.
Vào lúc 16 gi 30 phút ngày 08/9/2016, Phạm Văn H ến chỗ ở của T mua 100.000 ồng ma túy, sau ó H iều hiển xe về nhà thì bị bắt giữ, qua bắt giữ bị cáo T và hám xét chỗ ở bị cáo T thu giữ chất tinh thể màu trắng, qua giám ịnh xác ịnh là Methamphetamine (ma túy á) có hàm lƣợng 0,0892gam. Theo quy ịnh tại Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999, sửa ổi bổ sung năm 2009 quy ịnh:
1. Ngƣ i nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép ho c chiếm oạt chất ma túy, thì bị phạt tù t hai năm ến bảy năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trƣ ng hợp sau ây thì bị phạt tù t bảy năm ến mƣ i lăm năm.
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
…
Nhƣ vậy, với việc bán nhiều lần ma túy cho Phạm Văn H, Trần Quốc V, Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q trong hoảng th i gian t tháng 8/2016 ến ngày 08/9/2016. Hành vi trên của bị cáo Cao Nguyễn Anh T là hành vi của tội Mua bán trái phép chất ma túy ƣợc quy ịnh tại Điểm b (phạm tội nhiều lần) Khoản 2 Điều 194 Bộ luật Hình sự. Bản cáo trạng số 67/QĐ/KSĐT ngày 07/6/2017 của Viện iểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng truy tố bị cáo cũng nhƣ bản luận tội của Kiểm sát viên ngày h m nay ối với bị cáo T là có căn cứ úng pháp luật.
Bị cáo Cao Nguyễn Anh T là ngƣ i có năng lực trách nhiệm hình sự, bị cáo thực hiện phạm tội một cách cố ý. Hành vi phạm tội của bị cáo gây ra là nguy hiểm cho xã hội, ảnh hƣởng xấu ến tình hình trật tự trị an tại ịa phƣơng. Thiết nghĩ trong tình hình hiện nay hành vi mua bán chất ma túy, tệ nạn nghiện ma túy xảy ra nhiều có diễn biến phức tạp, ây cũng là nguyên nhân dẫn ến tội phạm hình sự gia tăng. Vì vậy, cần xử phạt bị cáo T mức án tù có th i hạn tƣơng xứng với tính chất mức ộ tội phạm ã thực hiện, có xét ến các tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo, ủ ể giáo dục, cải tạo bị cáo thành ngƣ i c ng dân có ích cho gia ình, xã hội cũng nhƣ có tác dụng ấu tranh, ph ng ng a chung.
Về tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự: Bị cáo T chƣa ƣợc xóa án tích của bản án số 50/HSST/2015 ngày 06/02/2015 của T a án nhân dân thị xã K, tỉnh Bình Dƣơng, nay bị cáo phạm tội mới thuộc trƣ ng hợp tái phạm ƣợc quy ịnh tại Điểm g Khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự.
Về tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự: Trong quá trình iều tra và tại phiên t a h m nay bị cáo thể hiện thái ộ thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải. Tình tiết trên ƣợc quy ịnh tại Điểm p Khoản 1 Điều 46 Bộ luật Hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo T có nhân thân xấu, thể hiện việc bị cáo có tiền án ã bị xử phạt tù nhƣng sau hi chấp hành hình phạt tù về h a nhập cộng ồng, bị cáo sử dụng ma túy, bán ma túy ã thể hiện sự h ng hƣớng thiện của bản thân.
Về vật chứng: Qua iều tra thu giữ ma túy c n lại sau giám ịnh của Phạm Văn H, Cao Nguyễn Anh T, bộ sử dụng ma túy, sim số iện thoại 0164.879.7968, 0908653.058. Thu giữ t chỗ ở bị cáo T 02 cây iếm, 01 cây dùi cui iện, 02 cây ba chắc. Xét vật chứng trên liên quan, sử dụng vào việc phạm tội, vật chứng h ng có giá trị sử dụng cần tịch thu tiêu hủy. Đối với iện thoại di ộng nhãn hiệu Sam Sung Galaxi A7 màu vàng, iện thoại di ộng nhãn hiệu Sam sung màu trắng thu giữ của bị cáo T, bị cáo sử dụng vào việc phạm tội. Do vậy, cần tịch thu sung quỹ nhà nƣớc.
Trong vụ án ngoài Cao Nguyễn Anh T bán ma túy cho Phạm Văn H, Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q, Trần Quốc V, T c n nh Mai Thanh P mang 02 lần ma túy giao cho T2 và Q. Do vậy, xác ịnh vụ án có ồng phạm nhƣng là ồng phạm giản ơn, giữ vai tr chính trong vụ án là bị cáo T, Mai Thanh P giúp sức cho T trong việc bán ma túy, T và P ều là ngƣ i thực hành. Ngoài hành vi trên P c n cùng với Hồ Thị T có hành vi mua bán trái phép chất ma túy, Cơ quan iều tra C ng an thị xã Dĩ An ã hởi tố ể iều tra riêng bằng vụ án hác. Do vậy, Hội ồng xét xử h ng ề cập xử lý ối với P trong vụ án này.
Đối với Phạm Văn H, Nguyễn Phi L, Trần Thanh T2, Phạm Thanh Q, Trần Quốc V là ngƣ i mua ma túy của Cao Nguyễn Anh T về sử dụng, hành vi của H vận chuyển trái phép chất ma túy, tuy nhiên qua giám ịnh ma túy chƣa ủ ịnh lƣợng ể xử lý trách nhiệm hình sự C ng an thị xã Dĩ An ã có quyết ịnh xử phạt hành chính bằng tiền mỗi ngƣ i 750.000 ồng, do vậy Hội ồng xét xử h ng xem xét.
Đối với ngƣ i tên T1 (không rõ nhân thân) bán ma túy cho Cao Nguyễn Anh T, C ng an thị xã Dĩ An tiếp tục xác minh xử lý sau là phù hợp.
Đối với quan iểm của ại diện Viện iểm sát thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng ƣa ra tình tiết tăng n ng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, nhân thân, mức hình phạt ối với bị cáo T cũng nhƣ việc xử lý vật chứng trong vụ án. Xét quan iểm trên phù hợp với quan iểm của Hội ồng xét xử do vậy ƣợc chấp nhận.
Án phí sơ thẩm: Bị cáo T phải nộp án phí Hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Cao Nguyễn Anh T (tên gọi hác: B) phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy.
Áp dụng Điểm b Khoản 2 Điều 194; Điểm p Khoản 1 Điều 46, Điểm g Khoản 1 Điều 48 và Điều 53 Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa ổi, bổ sung năm 2009.
Xử phạt bị cáo Cao Nguyễn Anh T 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù, th i hạn tù tính t ngày 08/9/2016.
2. Về vật chứng: Áp dụng Điểm a, c Khoản 1, 2 Điều 41 Bộ luật Hình sự; Điều 74, Điểm a, b Khoản 2 Điều 76 Bộ luật Tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy :
+ Bì thƣ ã niêm phong số 2149/PC54 và 2143/PC54 bên trong chứa Methamphetamine sau giám ịnh có trọng lƣợng 0,0543 gam và 0,0192gam.
+ Sim iện thoại số 01648.797968 và 0908.653.058.
+ 01 bộ dụng cụ sử dụng ma túy; 02 cây iếm; 01 cây dùi cui iện; 02 cây ba chắc.
Tịch thu sung quỹ nhà nƣớc:
+ 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung Galaxi A7 màu vàng có IMEI 356825/07/0830807/7.
+ 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung màu trắng có IMEI 358420/06/097412/6.
Theo biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 14/02/2017 và ngày 09/6/2017.
3. Về án phí: Áp dụng Khoản 1, 2 Điều 99 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điểm a Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣ ng vụ Quốc Hội hoá 14.
Bị cáo Cao Nguyễn Anh T phải nộp 200.000 (hai trăm nghìn) ồng tiền án phí Hình sự sơ thẩm.
Bị cáo, ngƣ i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có m t có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án. Ngƣ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng m t có quyền háng cáo trong hạn 15 ngày ể t ngày nhận ƣợc bản án ho c bản án ƣợc niêm yết.
| Nơi nhận: - Bị cáo (01); - Ngƣ i tham gia tố tụng (01) - VKSND thị xã Dĩ An (01); - C ng an thị xã Dĩ An (01); - Trại giam CA tỉnh Bình Dƣơng (01); - Chi cục THADS thị xã Dĩ An (01); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - Sở tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng (01); - UBND nơi bị cáo cƣ trú (01); - Ph ng PV 27 CA tỉnh Bình Dƣơng (01); - Ph ng PC 81 CA tỉnh Bình Dƣơng (01); - Lƣu: VT,HSVA (02). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Vũ Linh |