vanban.org

Bản án 16 — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2 15;

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa V. Chia lại tài sản chung của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hoa V là quyền sử dụng đất diện tích 40.054m2 (trong đó có 400m2 đất ở nông thôn và 39.654m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm), tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "bà V yêu cầu chia tài sản chung với ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2 15;

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH B PHƯỚC
B n án s : 16/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 9-11-2018
Về “Tranh chấp chia tài sản chung
của vợ chồng sau khi ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ- TỈNH B PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Văn S

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn M

2. Ông Đồng Văn H

- Thư kBghi biên bản phiên toà: Bà Hồ Thị B - Thư kBToà án nhân dân huyện Đ ng Ph tỉnh B nh Phước

- Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đồng Phú, t nh B nh Phư c tham gia phiên toà: Bà Bùi Thị D - Kiểm sát viên

Trong các ngày 8 và 9 tháng 11 năm 2 18 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lBs : 97/2012/TLST-DS ngày 07/11/2012, về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s : 46/2 18/QĐXX-HNGĐ ngày 24/9/2 18 giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa V sinh năm 1968 (vắng mặt)

Địa chỉ: Đội 1 ấp Cây Điệp xã Tân Phước huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước

Đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc Kim sinh năm 1938 Địa chỉ: Đội 1 ấp Cây Điệp xã Tân Phước huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước (có mặt)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn B M, xã B S,

huyện Ph Riềng tỉnh B Phước (Vắng mặt)

* Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông V sinh năm 1963(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước

2. Ông Đ ng Văn Tr sinh năm 1984(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Phước Tân xã Tân Phước huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước

3. Bà Lê Thị L sinh năm 1943(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp 3 xã B Lợi huyện B Chánh thành ph H Chí M.

4. Bà Dương Thị Ngọc C sinh năm 1982(Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước

5. Bà Nguyễn Thị A sinh năm 197 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Phường Tân B thị xã Đ ng Xoài tỉnh B Phước

6. Anh Nguyễn M H sinh năm 1984 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Thôn B M, xã B S huyện Ph Riềng tỉnh B Phước

NỘI D VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n, đơn ki n bổ sung, các văn bản có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa V và đại di n theo ủy quyền là ông Nguyễn Ngọc Kim tr nh bày:

Chị Nguyễn Thị Hoa V và anh Nguyễn Văn Đ kết hôn, chung s ng với nhau từ năm 1988 có đăng kBkết hôn tại UBND xã Xuân Tâm, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đ ng Nai. Quá trình chung s ng không hạnh ph c nên năm 2007 chị V và anh Đ đã ly hôn theo B n án s 17/2007/ST-HNGĐ ngày 19/9/2 7 của TAND huyện Đ ng Phú và B n án s 1 /2 8/HNGĐ-PT ngày 10/3/2008 của TAND tỉnh B Phước.

Chị Nguyễn Thị Hoa V không đồng Bvới phán quyết của bản án phúc thẩm của TAND tỉnh B Phước về phàn chia tài sản chung, nên đã làm đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm đối với phần chia tài sản chung.

Tại Bản án giám đốc thẩm số: 501/2011/DS-GĐT ngày 29/6/2011, Tòa Dân sự TAND tối cao đã tuyên hủy B n án s 1 /2 8/HNGĐ-PT ngày 10/3/2008 của TAND tỉnh B Phước về phần chia tài sản chung.

Nay chị Nguyễn Thị Hoa V yêu cầu chia tài sản như sau: Trong quá trình chung sống vợ chồng có số tài sản chung, gồm:

- Diện tích đất 40.054m2 (trong đó có 4 m2 đất ở nông thôn và 39 654m2 đất nông nghiệp tr ng cây lâu năm), tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Phú, tỉnh B Phước đã được cấp Giấy CNQSD đất s

6/1 32/QĐ-UB ngày 05/10/2000 mang tên hộ ông Nguyễn Văn Đ. Ngu n g c do vợ ch ng mua của ông Nguyễn Công Hoa, bà Phạm Thị Hoa vào năm 1995 và mua của ông Nguyễn Ngọc Hùng vào năm 1998 Tài s n trên đất thời điểm năm 2 8 có cây cà phê 8 năm tuổi và điều từ 5-6 năm tuổi và 1 căn nhà tạm diện tích 65m2.

- Hạt cà phê khô 500kg thu hoạch còn lại vào năm 2 6

Đ i với các tài s n trên, bà V yêu cầu chia đôi Do năm 2 8 ông Đ đã nhận nhiều hơn th nay bà V yêu cầu Tòa án buộc ông Đ pH b i hoàn lại s tiền chênh lệch cho bà V.

Đ i với yêu cầu trước đây của nguyên đơn về việc yêu cầu chia tài s n chung là 01 xe mô tô DRIN, 01 xe mô tô hiệu DD và 1 máy tưới DD22, cuộn dây tưới, các vật dụng khác, s n lượng điều và cà phê từ năm 2 6 đến nay thì tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin r t yêu cầu, không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

Đ i với yêu cầu về gi i quyết về nợ chung theo đơn khởi kiện, sau khi có b n phúc thẩm th nguyên đơn và bị đơn đã thanh toán xong nên không yêu cầu Tòa án xem xét gi i quyết.

Ngoài ra nguyên đơn không yêu cầu gì thêm.

* Đối v i bị đơn ông Nguyễn Văn Đ, trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:

Về quan hệ hôn nhân, quá trình chung s ng và ly hôn anh Đ thừa nhận như chị V trình bày.

Về tài sản ông Nguyễn Văn Đ có Bkiến như sau:

Đối với các tài sản là quyền sử dụng đất 40.054m2 (trong đó có 400m2 đất ở nông thôn và 39.654m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm), tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất thời điểm năm 2008 có cây cà phê 8 năm tuổi và điều từ 5-6 năm tuổi và 01 căn nhà tạm diện tích 65m2, Hạt cà phê khô 500kg thu hoạch còn lại vào năm 2006 mà bà V yêu cầu chia thì ông Đ thừa nhận đó là tài sản chung của hai vợ chồng. Tuy nhiên, nguồn gốc được hình thành do tiền của ông Đ có trước khi lấy bà V. Do đó, ông Đ đồng Bvới bản án phúc thẩm năm 2008 của TAND tỉnh B Phước về chia tài sản (công sức tạo dựng của riêng ông Đ là 30%, còn lại là tài sản chung của hai vợ chồng chia đôi). Do đó, bà V đã được chia 7.940m2 đất cùng các tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất là phù hợp. Đồng thời, hiện nay các tài sản được chia thì ông Đ đã bán để trả nợ và tiêu xài hết. Nên nếu có chia lại thì ông Đ cũng không còn tiền để hoàn trả cho bà V. Do đó, ông Đ không đồng Bvới yêu cầu của bà V.

Đ i với các kho n nợ theo b n án buộc ông Đ tr th năm 2 8 ông Đ đã thanh toán hết nên không còn nợ ai, không yêu cầu gi i quyết về nợ chung.

Ngoài ra, ông Đ không yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Lê Thị L trình bày:

Năm 2 8 bà Lê Thị L nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn Đ m nh đất diện tích 19 956m2 tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước Thời điểm trên đất đã được Tòa án giao cho ông Đ Sau khi nhận chuyển nhượng th bà Lê Thị L đã được UBND huyện Đ ng Ph cấp Giấy CNQSD đất và bà L đã tr ng cao su từ năm 2 8 Hiện nay bà L giao cho con dâu là Dương Thị Ngọc C qu n lBvà khai thác mủ Tuy nhiên quyền sử dụng đất là của bà L.

Đ i với nội D vụ án bà L không có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra, bà L không yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, ông Tống Công Btrình bày:

Năm 2 9 ông T ng Công Bnhận chuyển nhượng từ bà Nguyễn Thị Hoa V m nh đất diện tích 4 94 m2 tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước Sau khi nhận chuyển nhượng th năm 2 9 ông T ng Công Bđã được UBND huyện Đ ng Ph cấp Giấy CNQSD đất và Bđã tr ng cây Bưởi từ năm 2 9 đến nay Đ i với nội D vụ án ông T ng Công Bkhông có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra ông T ng Công Bkhông yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, bà Nguyễn Thị A trình bày:

Năm 2 1 bà Nguyễn Thị A nhận chuyển nhượng từ ông Nguyễn Văn Đ m nh đất diện tích 15 158m2 (trước đây theo b n án của Tòa án là 2 thửa: 12 158m2 và 3 m2 nhưng do đất liền kề nên đã nhập thửa lại thành 1 thửa) tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước Sau khi nhận chuyển nhượng th bà Nguyễn Thị A đã được UBND huyện Đ ng Ph cấp Giấy CNQSD đất và bà Anh đã tr ng cao su Đến năm 2 16 bà Nguyễn Thị A đã chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên cho ông Đ ng Văn Tr.

Đ i với nội D vụ án bà Nguyễn Thị A không có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra bà Nguyễn Thị A không yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Đồng Văn Tr trình bày:

Năm 2 16 ông Đ ng Văn Tr nhận chuyển nhượng từ bà Nguyễn Thị A m nh đất diện tích 15 158m2 trong đó có 4 m2 đất ở nông thôn và 14 758m2 đất nông nghiệp tr ng cây lâu năm tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước Hiện nay ông Đ ng Văn Tr đã được UBND huyện Đ ng Ph cấp Giấy CNQSD đất Đ i với nội D vụ án ông Đ ng Văn Tr không có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra ông Đ ng Văn Tr không yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Nguyễn M H trình bày:

Anh Nguyễn M H là con riêng của ông Nguyễn Văn Đâm từ trước đến nay th anh H vẫn cư tr cùng ông Nguyễn Văn Đ Đ i với nội D vụ án anh Nguyễn M H không có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra anh Nguyễn M H không yêu cầu g thêm

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là chị Dương Thị Ngọc C trình bày:

Chị Dương Thị Ngọc C là con dâu của bà Lê Thị L Từ năm 2 8 đến nay chị C được bà L giao qu n lý canh tác m nh đất diện 19 956m2 tọa lạc tại ấp Su i Da xã Tân Hưng huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước Tuy nhiên tài s n trên vẫn là của bà L. Đ i với nội D vụ án chị C không có Bkiến hay yêu cầu g và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án vắng mặt

Ngoài ra chị Dương Thị Ngọc C không yêu cầu g thêm

* Đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đồng Phú phát bi u: Quá tr nh gi i quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử cơ b n là đ ng quy định của pháp luật tuy nhiên thời hạn thụ lý thời hạn chuẩn bị xét xử là chưa đ m b o đ ng thời gian quy định; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn bị đơn người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án kể từ thời điểm Tòa án thụ lBvụ án đến khi Hội đ ng xét xử nghị án là đ ng quy định của pháp luật

Về nội D vụ án đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ ng Ph phát biểu quan điểm:

Các đương sự đều thừa nhận quyền sử dụng đất 40.054m2, tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thời điểm năm 2008 (gồm có cây cà phê, điều và 01 căn nhà tạm diện tích 65m2) và 500kg hạt cà phê khô thu hoạch còn lại vào năm 2006 là tài sản chung. Do đó, yêu cầu chia tài sản trên của bà V là có căn cứ. Tuy nhiên, do ông Nguyễn Văn Đ có công sức tạo dựng tài sản lớn hơn, nên đề nghị chia cho ông Đ phần nhiều hơn bà V. Do các tài s n trên đương sự đã chuyển nhượng lại cho người khác việc chuyển nhượng là hợp pháp nên đề nghị tuyên buộc ông Đ pH b i hoàn lại s tiền chênh lệch cho bà V.

Đ i với các vấn đề chị V khởi kiện nhưng nay đã r t yêu cầu nên đề nghị Hội đ ng xét xử đ nh chỉ việc gi i quyết

Đ i với yêu cầu về gi i quyết về nợ chung theo đơn khởi kiện, sau khi có b n phúc thẩm th nguyên đơn và bị đơn đã thanh toán xong, nên không xem xét gi i quyết.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà Bkiến của Kiểm sát viên và đương sự;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

* Về tố tụng: Căn cứ đơn khởi kiện và các chứng cứ tài liệu trong h sơ vụ án Hội đ ng xét xử xác định đây là vụ án dân sự về “Tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn” do nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa V thực hiện quyền khởi kiện

Đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn Đ những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thị L, V Đ ng Văn Tr, Dương Thị Ngọc C Nguyễn Thị A Nguyễn M H vắng mặt tại phiên tòa có đơn xin xét xử vắng mặt và vắng mặt lần thứ hai do đó Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt những người trên theo quy định tại các điều 227 228 Bộ luật T tụng dân sự

* Về nội D:

Đối với việc nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hoa V yêu cầu chia các tài sản là quyền sử dụng đất 40.054m2, tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thời điểm năm 2008 (gồm có cây cà phê, cây điều và 01 căn nhà tạm diện tích 65m2) và 500kg hạt cà phê khô thu hoạch còn lại vào năm 2006 Xét thấy ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hoa V đều thừa nhận đây là tài s n chung Do đó Hội đ ng xét xử xác định đây là tài s n chung của chị Nguyễn Thị Hoa V và anh Nguyễn Văn Đ để chia theo quy định

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa V yêu cầu được chia đôi giá trị tài s n chung của vợ ch ng Tuy nhiên xét lời tr nh bày của các đương sự đều thừa nhận trước đây ông Nguyễn Văn Đ có tài s n riêng tại tỉnh Đ ng Nai từ năm 1985 đến năm 1988 ông Đ mới kết hôn với bà V Khi lên tỉnh B Phước (trước đây là tỉnh Sông Bé) lập nghiệp thì ông Đ đã bán các tài s n trên để lấy tiền sang nhượng đất tại khu vực ấp Su i Nhung xã Tân Hưng để canh tác Đến các năm 1995 1998 mới chuyển nhượng lại m nh đất tại ấp Su i Nhung cho người khác để nhận chuyển nhượng lại từ các ông (bà) Nguyễn Công Hoa và Nguyễn Ngọc Hùng m nh đất diện tích 40.054m2 nêu trên Đến năm 2

m nh đất đã được UBND huyện Đ ng Ph cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên hộ ông Nguyễn Văn Đ Do đó khi chia tài s n cần tính công sức tạo dựng tài s n của ông Nguyễn Văn Đ lớn hơn bà Nguyễn Thị Hoa V và chia theo tỷ lệ: Ông Đ được chia 6 % tổng giá trị tài s n và bà V được chia 4 % tổng giá trị tài s n chung là phù hợp

Do quyền sử dụng đất diện tích 40.054m2, tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thời điểm năm 2008 (gồm có: 1.722 cây cà phê 12 năm tuổi, 86 cây điều 5 năm tuổi, 41 cây điều 1 năm tuổi và 01 căn nhà tạm diện tích 65m2) và 500kg hạt cà phê khô, năm 2008 hai vợ chồng ly hôn được chia tài sản thì ông Đ, bà V đã chuyển nhượng, bán lại cho bà Lê Thị L, ông T ng Công Bvà ông Đ ng Văn Tr. Việc chuyển nhượng nêu trên là ngay t nh đ ng quy định của pháp luật Do đó cần chia tài s n chung bằng giá trị và buộc bên trước đây được chia nhiều hơn pH hoàn lại cho bên được chia ít hơn bằng tiền, tính theo giá trị tài s n hiện nay là phù hợp.

Về chia tài sản chung:

Xét thấy theo B n án s 1 /2 8/HNGĐ-PT ngày 1 /3/2 8 của TAND tỉnh B Phước, thì:

Ông Nguyễn Văn Đ được chia thửa đất có diện tích 12 158m2 và thửa đất diện tích 19 956m2 Tài s n gắn liền với quyền sử dụng đất g m 1 435 cây cà phê 12 năm tuổi 86 cây điều 5 ăn tuổi và 41 cây điều 1 năm tuổi; 5 kg cà phê khô Theo kết qu định giá hiện nay có giá trị là:

+ Thửa đất diện tích 19 956m2 có trị giá:1 596 48

đ ng

+ Thửa đất diện tích 12 158m2 (g m 3 m2 đất ở và 14 858m2 đất nông nghiệp) có trị giá: 1 16 56

đ ng

+ 1.435 cây cà phê 12 năm tuổi có trị giá: 315 7

đ ng

+ 86 cây điều 5 năm tuổi có trị giá: 25 26

đ ng

+ 41 cây điều 1 năm tuổi có trị giá: 3 69

đ ng

+ 5 kg hạt cà phê khô có trị giá: 17 5

đ ng

Tổng trị giá tài s n mà ông Đ được chia tính theo giá trị hiện nay là: 2 974 452

đ ng

Bà Nguyễn Thị Hoa V được chia diện tích 4.940m2 và thửa đất diện tích 3 m2 Tài s n gắn liền với quyền sử dụng đất g m 287 cây cà phê 12 năm tuổi 1 căn nhà tạm diện tích 65m2 Theo kết qu định giá hiện nay có tổng giá trị là:

+ Thửa đất diện tích 4 94 m2 có trị giá: 395 2

đ ng

+ Thửa đất diện tích 3 m2 (g m 1 m2 đất ở và 2 9 m2 đất nông nghiệp) có trị giá: 254 472

đ ng

+ 287 cây cà phê 12 năm tuổi có trị giá: 63 14

đ ng

+ 1 căn nhà tạm diện tích 65m2 có trị giá: 28 6

đ ng

Như vậy tổng trị giá tài s n mà bà V được chia tính theo giá trị hiện nay là: 741 412

đ ng

Đ i với diện tích đất tăng thêm sau khi đo đạc cấp lại Giấy CNQSD đất cho bà Nguyễn Thị A sau đó bà Anh chuyển nhượng lại cho ông Đ ng Văn Tr theo Giấy CNQSD đất s CC 87976 s vào sổ: (CS) 62 /Tân Hưng do UBND huyện Đ ng Ph cấp ngày 22/9/2 16 do nay chia lại tài s n chung theo theo giá trị bà V và ông Đ không được hưởng diện tích tăng thêm này đ ng thời các đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét

Như vậy tổng trị giá tài s n chung của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hoa V là: 2 974 452

đ ng + 741 412

đ ng = 3 715 864

đ ng

Nay cần chia lại giá trị như sau:

Giá trị tài s n mà bà Nguyễn Thị Hoa V được chia là: 3 715 864

đ ng x 4 %= 1 486 345 6 đ ng

Giá trị tài s n mà ông Nguyễn Văn Đ được chia là: 3 715 644

đ ng x 6 %= 2 229 518 4 đ ng

Do trước đây giá trị phần tài s n ông Nguyễn Văn Đ được chia nhiều hơn so với tỷ lệ chia nêu trên nên ông Đ pH hoàn tr lại tiền chênh lệch cho bà V là: 2 974 452

đ ng - 2 229 518 4 đ ng = 744 933 6 đ ng Khấu trừ s tiền chênh lệch trước đây ông Đ đã tr cho bà V là 43 792 đ ng S tiền còn lại ông Đ pH hoàn tr cho bà V là: 745 56 6 đ ng - 43 792 đ ng = 7 1 141 6 đ ng

Đ i với các hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn Đ bà Nguyễn Thị Hoa V với các ông (bà) Lê Thị L Nguyễn Thị A T ng Công Bvà giữa bà Nguyễn Thị A với ông Đ ng Văn Tr do các đương sự không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét xử lý.

Đối với các vấn đề trước đây bà V khởi kiện: Yêu cầu chia tài sản chung là 01 xe mô tô DRIN, 01 xe mô tô hiệu DD và 01 máy tưới DD22, cuộn dây tưới, các vật dụng khác và sản lượng điều, cà phê từ năm 2006 đến nay thì tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn xin rút yêu cầu, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử đình chỉ yêu cầu trên của nguyên đơn là có căn cứ.

Đối với yêu cầu về giải quyết về nợ chung theo đơn khởi kiện, sau khi có bản phúc thẩm thì nguyên đơn và bị đơn đã thanh toán xong, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Do đó, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Đối v i những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Lê Thị L, V Đ ng Văn Tr, Dương Thị Ngọc C Nguyễn Thị A Nguyễn M H: Không có yêu cầu trong vụ án nên Hội đ ng xét xử không xem xét

Về chi phí tố tụng:

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài s n là 2

đ ng Đây là chi phí thu thập chứng cứ nên bà Nguyễn Thị Hoa V và ông Nguyễn Văn Đ mỗi người pH chịu ½ s tiền trên Do bà V đã nộp và thanh toán đầy đủ nên buộc ông Đ pH hoàn tr lại cho bà V 1

đ ng

[7] Về Bkiến của đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n Đồng Phú tại phiên tòa về quan điểm gi i quyết vụ án như trên là phù hợp với nhận định của Hội đ ng xét xử nên được chấp nhận

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa V và bị đươn ông Nguyễn Văn Đ pH chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài s n được chia cụ thể:

- Bà Nguyễn Thị Hoa V pH chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần tài s n được chia (1 486 345 6 đ ng) là 56 59 368 đ ng

- Ông Nguyễn Văn Đ pH chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần tài s n được chia (2 229 518 4 đ ng) là 76 59 368 đ ng

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 1 Điều 35 Điều 39 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2 15;

- Áp dụng các điều 27, 95, 97 Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2 ;

- Áp dụng Điều 131 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2 4;

Tuyên Xử:

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoa V.

1. Chia lại tài sản chung của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hoa V là quyền sử dụng đất diện tích 40.054m2 (trong đó có 400m2 đất ở nông thôn và 39.654m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm), tọa lạc tại ấp Suối Da, xã Tân Hưng, huyện Đồng Phú, tỉnh B Phước, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thời điểm năm 2008 (gồm có: 1.721 cây cà phê 12 năm tuổi, 86 cây điều 5 năm tuổi, 41 cây điều 1 năm tuổi và 01 căn nhà tạm diện tích 65m2) và 500kg hạt cà phê khô. Tổng trị giá tài sản chung là: 3 715 644

đ ng

Chia tài s n chung của ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị Hoa V bằng giá trị cụ thể:

Bà Nguyễn Thị Hoa V được chia số tiền: 1 486 345 6 đ ng.

Ông Nguyễn Văn Đ được chia số tiền: 2 229 518 4 đ ng

Do trước đây giá trị phần tài s n ông Nguyễn Văn Đ được chia nhiều hơn so với tỷ lệ chia nêu trên nên ông Đ pH hoàn tr lại tiền chênh lệch cho bà V là: 2 974 452

đ ng - 2 229 518 4 đ ng = 744 933 6 đ ng Khấu trừ s tiền chênh lệch trước đây ông Đ đã tr cho bà V là 43 792 đ ng Số tiền còn lại ông Đ pH hoàn trả cho bà V là: 701.141.600 đồng (Bảy trăm linh một triệu một trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm đồng).

2. Các vấn đề khác:

Không xem xét đ i với các hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Văn Đ bà Nguyễn Thị Hoa V với các ông (bà) Lê Thị L Nguyễn Thị A, T ng Công Bvà giữa bà Nguyễn Thị A với ông Đ ng Văn Tr do các đương sự không yêu cầu.

Đ i với những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Lê Thị L, V Đ ng Văn Tr, Dương Thị Ngọc C Nguyễn Thị A Nguyễn M H không có yêu cầu g nên không xem xét.

Đình chỉ yêu cầu chia tài sản chung là 01 xe mô tô DRIN, 01 xe mô tô hiệu DD và 01 máy tưới DD22, cuộn dây tưới, các vật dụng khác và sản lượng điều, cà phê từ năm 2006 đến nay do nguyên đơn Nguyễn Thị Hoa V xin rút yêu cầu.

Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài s n là 2

đ ng bà Nguyễn Thị Hoa V và ông Nguyễn Văn Đ mỗi người pH chịu ½ s tiền trên Do bà V đã nộp và thanh toán đầy đủ nên buộc ông Đ pH hoàn tr lại cho bà V 1

đ ng

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Hoa V pH chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56 59 368 đ ng Khấu trừ s tiền tạm ứng án phí V đã nộp là 5

đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí s 1922 quyển s 39 ngày 7/11/2 12 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ ng Ph tỉnh B Phước S tiền án phí còn lại bà Nguyễn Thị Hoa V pH nộp là 51 59 368 đ ng

Ông Nguyễn Văn Đ pH chịu án phí dân sự sơ thẩm là 76 59 368 đ ng

K từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đối v i số tiền pH thi hành, bên pH thi hành chậm thi hành th ngoài số tiền pH trả còn pH chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng v i thời gian và số tiền chậm thi hành.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Báo cho bà Nguyễn Thị Hoa V biết được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn ông Nguyễn Văn Đ những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc từ ngày b n án được niêm yết theo luật định

Cỡ chữ