- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "DSPT Bùi Đức T- Bùi Thị N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 300 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n s : 16/2023/DS - PT Ngày: 28/4/2023 V/v tranh chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Với thành phần hội đồng xét xử ph c thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Nguyễn Minh Lý
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Quế và bà Nguyễn Thị Thủy
- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Lương Thị Thúy Linh - Thư ký Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Bà Lê Ngọc Kim Loan - Chức vụ: Kiểm s t viên.
Ngày 27 và ngày 28 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở Toà n nhân dân tỉnh Th i Nguyên mở phiên tòa xét xử phúc thẩm công khai vụ n dân sự thụ lý s 49/2022/TLPT-DS ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc "Tranh chấp quyền sử dụng đất".
Do b n n dân sự sơ thẩm s 07/2022/DS-ST ngày 18/8/2022 của Tòa án nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s 67/2022/QĐ-PT ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa c c đương sự:
Nguyên đơn: Ông ùi Đức T (tên gọi kh c: ùi Văn C), sinh năm 1946; Địa chỉ: Tổ dân ph LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên (có mặt tại phiên tòa)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông T: Ông Nguyễn Đ nh S
- luật sư, cộng t c viên Trung tâm tr giúp ph p lý Nhà nư c tỉnh Th i Nguyên. (có mặt)
Bị đơn: à ùi Thị N, sinh năm 1941;
Địa chỉ: Tổ dân ph LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên (có mặt tại phiên tòa)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. à Nguyễn Thị C1, sinh năm 1954 (vắng mặt)
Ủy quyền cho: Anh ùi Xuân T1, sinh năm 1983 ( có mặt)
2. Anh ùi Văn T2, sinh năm 1981 (có mặt).
Đều có địa chỉ: Tổ dân ph LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên
3. U ban nhân dân thành ph SC, tỉnh Th i Nguyên
* Người đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Việt D - Chức vụ: Phó trưởng phòng, Phòng Tài nguyên và môi trường thành ph SC, tỉnh Th i Nguyên (vắng mặt - có đơn xin xét xử vắng mặt).
4. Bà Đào Thị S1, sinh năm 1942 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân ph LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên.
5. Ông Dương Đức H, sinh năm 1934 (đ chết)
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đồng thời là người kế thừa quyền nghĩa vụ của ông H:
6. Anh Dương Đức Q, sinh năm 1978 (có mặt)
7. Chị Dương Thị B, sinh năm 1976 (có mặt)
8. Anh Dương Đức P, sinh năm 1983 (có mặt)
Đều có địa chỉ: Tổ dân ph LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm nội dung vụ án như sau:
Trong đơn khởi kiện, b n tự khai và qu tr nh gi i quyết vụ kiện, nguyên đơn tr nh bày: Cu i năm 1975 gia đ nh ông tự khai ph đư c 0,5ha đất đồi, tương đương v i 4.000m2. Th ng 2 năm 1976, gia đ nh ông trồng sắn. Năm 1989, U ND tỉnh ắc Th i (nay là tỉnh Th i Nguyên) triển khai nghị quyết 135 phủ xanh đất tr ng, đồi núi trọc đến c c hộ dân, năm 1990 ông và chị g i ruột là bà ùi Thị N cùng trồng cây pam, trên diện tích đất của ông và đất của bà N gi p ranh v i nhau, đư c nhà nư c cấp gạo và con gi ng. Năm 2000 gia đ nh ông đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp v i ai, gia đ nh ông vẫn sử dụng ổn định từ đó đến nay. Sau khi thu hoạch cây keo xong, đến giữa th ng 9/2019 giữa bà N và ông x y ra tranh chấp 310,8m2 đất, tại thửa đất s 7 tờ b n đồ K.13, nằm trong tổng diện tích 4.000m2 đất của ông.
Phần diện tích đất này, năm 1998 khi giao rừng ông là người trực tiếp đi nhận đất đư c giao. Năm 2000 khi đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan chức năng và gia đ nh không tiến hành đo đạc lại, mà dựa trên giấy tờ giao đất, giao rừng để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ranh gi i đất là l i mòn đường đi, có c c hộ gi p ranh liền kề cụ thể: Phía Tây gi p đất hộ bà Trần Thị N1 (chồng là ông ùi Văn M - đ chết); Phía ắc gi p đất hộ ông H1 và bà ùi Thị M1, gò Kẽm eo; Phía Đông gi p đất ông ùi Văn H2, gò Yên Mạ; Phía Nam: một phần gi p đất bà Đào Thị S1, một phần gi p đất bà Bùi Thị N. Phần diện tích đất tranh chấp là phần cu i của thửa đất 215 của gia đ nh bà N và phần đất của bà S1 (gi p đất thổ cư bà N).
Từ năm 2000 gia đ nh ông trồng cây ạch Đàn chứ không xây công tr nh g trên đất. Kho ng năm 2013 đến năm 2015 thì các con bà N làm nhà trên đất, phần đất làm nhà đó có nằm trong diện tích đất của nhà ông. Khi c c con nhà bà N xây nhà gia đ nh ông không ai có ý kiến g .
Việc bà N cho rằng thửa đất nêu trên là của bà cho ông mư n đến khi nào thu hoạch cây xong th tr đất cho bà, ông không đồng ý, v thửa đất này do ông khai ph từ năm 1975 và sử dụng liên tục từ đó đến khi trồng cây keo, có các giấy tờ như: Đơn xin nhận đất lâm nghiệp để qu n lý và sử dụng ngày 10/10/1998, n đồ giao đất giao rừng, iên b n bàn giao rừng và đất lâm nghiệp, quyết định giao đất lâm nghiệp, đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất lâm nghiệp, h p đồng trồng rừng pam và phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai đều mang tên ông là ùi Đức T. Ngày 21/11/2000 th gia đ nh ông đ đươc U ND thị x Sông Công cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v i tổng diện tích là 4.000m2, trong đó có thửa s 7 tờ b n đồ K.13 diện tích 310,8 m2. Bà N không liên quan đến thửa đất này.
Trên m nh đất tranh chấp đó chỉ đang trồng cây không có công trình xây dựng g . Thửa đất này hiện tại ông đ cho con trai ông là ùi Văn Th i sử dụng từ năm 2000 nhưng chưa làm thủ tục t ch b a.
Trong qu tr nh hòa gi i ở x , th con trai bà N là anh Dương Đức Q đ thuê m y múc vào múc đất và tự ý xây công tr nh phụ trên đó. Tại phiên hòa gi i ngày 10/03/2000 ở U ND phường BQ, bà N cũng đề nghị phần đất tranh chấp chia đôi mỗi người một nửa, nhưng ông không đồng ý. Nay ông khởi kiện, yêu cầu Toà n gi i quyết, buộc bà ùi Thị N tr lại 310,8 m2 đất tại thửa s 7 tờ b n đồ K.13 phường BQ, thành ph Sông Công, tỉnh Th i Nguyên cho ông.
Bị đơn Bùi Thị N trình bày: à sinh năm 1941, có chồng là ông Dương Đức Hiền, sinh năm 1934 (ông Hiền đ chết năm 1982). V chồng ông bà sinh đư c 3 người con là: Dương Thị B, sinh năm 1976; Dương Đức Q, sinh năm 1978; Dương Đức P, sinh năm 1983 đều trú tại TDP LS, phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên.
Về nguồn g c đất tranh chấp là của gia đ nh bà, do hai v chồng khai phá từ năm 1976 và ở ổn định từ đó đến nay không có tranh chấp g . Đất v chồng bà khai ph phía ắc gi p ranh v i phần đất rừng của nhà ông T, theo như ông T tr nh bày, một phần gi p đất nhà bà S1. Năm 1980, ông T (là em trai ruột của bà) có mư n bà một m nh đất trồng cây lâu năm để trồng sắn, bà cũng nhất T cho mư n. Khi cho ông T mư n hai bên chỉ nói v i nhau bằng miệng, không có giấy tờ g . à có nói v i ông T khi nào không trồng sắn nữa, th tr lại đất cho bà, ông T đ nhất T. Toàn bộ đất trồng keo gi p v i đất ông T và bà S1, gia đ nh bà sử dụng từ năm 1976 đến nay, chưa đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. V do là đất đồi, sử dụng ổn định, không tranh chấp g N gia đ nh bà chưa kê khai để cấp giấy CNQSD đất. Kho ng năm 2018, khi U ND phường mời Công ty đo đạc Phương ắc đến đo đạc x c định lại ranh gi i, diện tích đất cho c c hộ dân thuộc tổ dân ph LS, th bà có gặp ông T để đòi lại đất nhưng ông T không tr , tranh chấp đất đai giữa hai gia đ nh x y ra từ đó.
Nay ông T khởi kiện đề nghị Tòa n gi i quyết, buộc gia đ nh bà tr lại diện tích đất tranh chấp cho gia đ nh ông T tại thửa s 7, tờ b n đồ K.13 v i diện tích 310,8m2. à không nhất trí, v đó là đất của gia đ nh bà khai ph , bà cho ông T mư n để trồng sắn, phần đất đó không nằm trong phần đất của ông T đư c cấp. Đề nghị Tòa n gi i quyết theo quy định của ph p luật.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
Anh Bùi Văn T2: Anh hoàn toàn nhất T v i lời tr nh bày và yêu cầu khởi kiện của ông ùi Đức T (là b đẻ của anh T2) và có bổ sung thêm ý kiến như sau: Đất phía Nam có một phần gi p đất trồng keo bà Đào Thị S1 về hư ng Tây, phần còn lại gi p đất thổ cư của ông ùi Văn T (cụ thể thuộc thửa nào, anh không nắm đư c).
Anh Dương Đức Q, anh Dương Đức P, chị Dương Thị B: C c anh chị là con đẻ của bà ùi Thị N và ông Dương Đức H và hoàn toàn nhất trí v i ý kiến bà N đ tr nh bày. Việc ông ùi Đức T khởi kiện yêu cầu gia đ nh anh chị ph i tr lại 310,8m2 đất tại thửa s 7, tờ b n đồ K.13 là không có căn cứ, v đất đó là do b mẹ c c anh chị khai hoang, đ sử dụng ổn định không có tranh chấp.
Bà Đào Thị S1: Phần đất này theo b n đồ địa chính cũ trư c đây nằm trong thửa đất đ cấp cho gia đ nh bà, tuy nhiên gia đ nh bà chưa bao giờ qu n lý sử dụng. Hiện trạng theo kết qu đo đạc hiện trạng của Tòa n là nằm trong đất của bà ùi Thị N. Người khai ph và thường xuyên qu n lý sử dụng đất là bà N, việc bà N có cho nhà ông T (C) mư n hay không bà không biết. Đ i v i phần đất c c bên đang tranh chấp này, bà không có liên quan g và cũng không có ý kiến đề nghị hay thắc mắc g , đề nghị Tòa n gi i quyết theo ph p luật.
Đại diện Ủy ban nhân dân thành phố SC trình bày:
Ông ùi Văn C có đơn đăng ký QSDĐ lâm nghiệp ngày 20/10/2000 tại tiểu khu 444/k13, lô s 7(8) diện tích 4.000m2 rừng trồng đư c U ND x Tân Quang x c nhận (nay là U ND phường BQ).
U ND thị x Sông Công đ ban hành Quyết định s 321/QĐ-UB ngày 03/11/2000 về việc cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lâm nghiệp cho 373 hộ gia đ nh ở c c x Tân Quang (nay là x Tân Quang và phường BQ), Bá Xuyên và Vinh Sơn, trong đó có hộ ông ùi Văn C tại s tiểu khu/s kho nh 443/k13, lô s 7(8) diện tích 4.000m2 rừng trồng theo chương tr nh PAM; quyết định nêu rõ “do sử dụng tài liệu thiết kế của ngành lâm nghiệp, chưa được đưa vào hệ thống bản đồ địa Cnh N số liệu diện tích của các hộ được xác định tạm thời”.
Ngày 21/11/2000, hộ ông ùi Văn C đư c U ND thị x Sông Công cấp Giấy chứng nhận QSDĐ s vào sổ 7459, trên Giấy chứng nhận QSDĐ thể hiện thửa đất s 7, tờ b n đồ k.13, mục đích sử dụng là rừng trồng.
Đ i chiếu n đồ giao đất lâm nghiệp năm 1998 v i b n đồ địa Cnh đo đạc năm 1986, 1987 đ đư c s hóa, b n đồ quy hoạch 3 loại rừng s hóa, nền b n đồ địa h nh s hóa phục vụ lập quy hoạch chung thành ph Sông Công đến năm 2040 th lô s 7(8), tiểu khu 444/k3 thuộc thửa đất s 171, tờ b n đồ s 23-III phường BQ, nằm ở kho ng nửa trên hư ng về phía ắc thửa đất; trên b n đồ thể hiện tổng diện tích của thửa 171 là 13.424m2 mục đích sử dụng là đồi (tên địa danh là đồi Núi Trẽ).
Về điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSDĐ
Kho n 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Kho n 4 Điều 21 Nghị định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Cnh Phủ quy định: Trường hợp không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này hoặc trên giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân cư (thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố) nơi có đất.
Tại b n n dân sự sơ thẩm s 07/2022/DSST ngày 18/8/2022 Toà án nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Th i Nguyên đ quyết định:
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Đức T (tên gọi khác: Bùi Văn C) về việc yêu cầu bà Bùi Thị N phải trả lại 310,8m2 đất, tại thửa đất số 7 tờ bản đồ K.13 nằm trong tổng diện tích 4000m2 đất R.T, đã được UBND thị xã Sông Công (nay là thành phố Sông Công) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S476054 ngày 21/11/2000 mang tên ông Bùi Văn C.
2. Về chi phí tố tụng: Ông Bùi Đức T phải chịu 7.000.000đồng tiền chi phí thẩm định, định giá. Ông T đã nộp và chi phí xong.
Phần chi phí đo đạc với Công ty TNHH Hà Nguyên Châu do gia đình ông T (C ) tự chi Phí, Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Bùi Đức T. Ông T được nhận lại số tiền 543.900 đồng tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0008040 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Ngoài ra b n n còn tuyên về nghĩa vụ thi hành n, quyền kh ng c o.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 30/8/2022 nguyên đơn là ông ùi Đức T kháng c o toàn bộ b n n, v i lý do b n n xét xử không kh ch quan. Đề nghị hủy toàn bộ b n n sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm, c c đương sự trong vụ n thỏa thuận v i nhau về việc gi i quyết vụ n và đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận như sau:
- Ông ùi Đức T ( ùi Văn C) sử dụng 126,8m2 đất tại thửa 171 tờ b n dồ địa Cnh s 23-III phường BQ, thành ph SC, tỉnh Th i Nguyên, theo vị trí 17,24,23,22,21,D,C,17 (có sơ đồ kèm theo).
- à ùi Thị N sử dụng 90m2 đất tại thửa 171 tờ b n dồ địa Cnh s 23-III phường BQ, thành ph SC, tỉnh Th i Nguyên, theo vị trí C,D,A,B,C (có sơ đồ kèm theo).
Luật sư b o vệ quyền và l i ích h p ph p cho ông T trình bày: Việc thỏa thuận của c c đương tại phiên tòa là tự nguyện không tr i ph p luật. Đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự thỏa thuận của c c đương sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh phát biểu về sự tuân theo pháp luật của Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trư c khi nghị n đ thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Quan điểm gi i quyết vụ án của đại diện Viện kiểm s t đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận sự tho thuận của c c đương sự. Sửa b n án dân sự sơ thẩm s 07/2022/DSST ngày 18/8/2022 Toà án nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n đ đư c thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
: Nguyên đơn ông ùi Đức T kh ng c o trong hạn luật định, đ nộp dự phí kh ng c o là h p lệ đư c xem xét theo tr nh tự phúc thẩm.
: Về sự có mặt của những người tham gia t tụng: Người có quyền l i nghĩa vụ liên quan là UBND thành ph Sông Công, bà Đào Thị S1 có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ kho n 2 Điều 227; Kho n 2 Điều 228 ộ luật t tụng dân sự. Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt c c đương sự nêu trên.
[2.] Về nội dung:
: Năm 2000 gia đ nh ông ùi Đức T đư c cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp v i ai, gia đ nh ông vẫn sử dụng ổn định từ đó đến nay. Sau khi thu hoạch cây keo xong, đến giữa th ng 9/2019 giữa bà N và ông x y ra tranh chấp 310,8m2 đất, tại thửa đất s 7 tờ b n đồ K.13, nằm trong tổng diện tích 4.000m2 đất của ông. Bà ùi Thị N không nhất trí cho rằng diện tích đất đang tranh chấp là do gia đ nh bà khai ph năm 1976 sử dụng ổn định không nằm trong diện tích ông T đư c cấp, sau đó cho ông T mư n sử dụng một thời gian.
: Cơ quan qu n lý đất đai tại địa phương x c định diện tích đất đang tranh chấp chưa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông T hoặc bà N.
: Tại phiên toà, c c đương sự tho thuận đư c v i nhau về việc gi i quyết vụ n và đề nghị Hội đồng xét xử công nhận sự tho thuận của họ. Xét thấy việc c c đương sự tho thuận là tự nguyện, nội dung không tr i ph p luật, không tr i đạo đức x hội, việc tho thuận của c c đương sự phù h p v i đạo lý của người Việt Nam, nội dung tho thuận không nh hưởng đến quyền l i ích h p ph p của c c đương sự vắng mặt, nên cần công nhận nội dung tho thuận của c c đương sự.
[3.] Đề nghị của đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên tại phiên tòa là có căn cứ.
[4.] Có căn cứ chấp nhận lời tr nh bày của Luật sư b o vệ quyền l i ích h p pháp cho ông T.
[5.] Về n phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm: Ông T không ph i chịu n phí sơ thẩm và phúc thẩm.
Về chi phí t tụng: Ông T ph i chịu toàn bộ kho n tiền chi phí đo đất, thẩm định và định gi . (Ông T đ tự chi phí xong)
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào kho n 2 Điều 308; Điều 300; Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu nộp, qu n lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Công nhận sự tho thuận của các đương sự. Sửa b n án dân sự sơ thẩm s 07/2022/DSST ngày 18/8/2022 Toà án nhân dân thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự như sau:
1. Ông Bùi Đức T ( ùi Văn C) sử dụng 126,8m2 đất tại thửa 171 tờ b n đồ địa Cnh s 23-III phường BQ, thành ph SC, tỉnh Thái Nguyên, theo vị trí 17,24,23,22,21,D,C,17 (có sơ đồ kèm theo).
2. Bà Bùi Thị N sử dụng 90m2 đất tại thửa 171 tờ b n đồ địa Cnh s 23-III phường BQ, thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, theo vị trí C,D,A,B,C (có sơ đồ kèm theo).
II. Các bên có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà nư c có thẩm quyền để đư c điều chỉnh, cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
III. Về án phí, chi phí t tụng:
- Về án phí: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí phúc thẩm cho ông T.
- Ông T đư c nhận lại s tiền 543.900đồng tạm ứng n phí đ nộp, theo biên lai thu s 0008040 ngày 13/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành ph Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
- Về chi phí t tụng: Ông T ph i chịu toàn bộ kho n tiền chi phí đo đất, thẩm định và định giá. (Ông T đ tự chi phí xong).
Trường h p b n án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự, th người đư c Thi hành án Dân sự, người ph i thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành n đư c thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án.
IV. B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND TP. Sông Công; - THADS TP. Sông Công; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PH C THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã k ) Nguyễn Minh L |