- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V-Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ uy định về giao dịch b o đ m; Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ý giao dịch b o đ m; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về ửa đổi, bổ ung một ố điều của Nghị định 163/200…
- Căn cứ chính? Nghị định số 11/2012/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Nghị định số 163/2006/NĐ-CP Về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 83/2010/NĐ-CP Về đăng ký giao dịch bảo đảm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| T NH BẾN T E B n án ố: 16/2021/DS-ST Ngày: 06-4-2021 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
ƯỚC C
O
I CH
T NAM
O
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Diễm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Nam
2. Bà Mai Thị Nhặc
- Thư phi n t a: Bà Võ Thị Hồng Thắm – Thư ý Toà án nhân dân huy n M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Ngày 06 tháng 4 năm 2021 tại trụ Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử ơ thẩm c ng hai vụ án dân ự thụ lý ố: 285/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2020 về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử ố: 32/2021/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa ố 109/2021/QĐST-DS ngày 18/3/2021 giữa:
1. Nguyên đơn:
V
Địa chỉ: Số 89 L, phư ng L, uận Đ, Thành phố Hà Nội.
Ngư i đại di n theo pháp luật: Ông Ng Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng u n trị.
Ngư i đại diện theo ủy quy n của nguyên đơn: Anh Phan Văn D1, inh năm 1993 – Cán bộ xử lý nợ, Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ: Số 06, đư ng D, phư ng 2, thành phố A, tỉnh Long An (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Lê ă
, inh năm 1971; Nơi cư trú: p T, xã H, huy n M, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).
Ụ :
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa anh Phan Văn D1 là ngư i đai diện theo ủy quy n của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V trình bày:
Ngày 05/8/2019 Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang có ý hợp đồng vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 với ng Lê Văn H, theo nội dung th a thuận của hai bên trong hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang cho ng H vay ố tiền gốc là 510.000.000 đồng, th i hạn vay là 72 tháng, mục đích vay là để mua xe t t i thùng, mui bạc, nhãn hi u HYUNDAI mới 100 , phương thức thanh toán theo định ỳ một tháng tr một lần vào ngày 05 hàng tháng với ố tiền nợ vay gốc là 7.083.333 đồng và tiền lãi tính trên dư nợ, lãi uất th nổi, lãi uất tại th i điểm gi i ngân là 8,9 /năm, thay đổi lãi uất ba tháng một lần. Ngày 05/8/2019 Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang đã gi i ngân một lần ố tiền 510.000.000 đồng cho ng H bằng phương thức chuyển ho n vào tài ho n thanh toán của bên thụ hư ng.
Để đ m b o cho ho n vay này thì ng H thế chấp tài n là uyền hữu/ ử dụng xe t t i nhãn hi u HYUNDAI, ố hung RN1J1A179HLJ06108, ố máy D4DBHJ655976, biển iểm oát 71C – 084.33 do ng Lê Văn H đứng tên chủ hữu theo giấy chứng nhận đăng ký xe t ố 015182 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019, theo Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H. Tài n thế chấp đã được đăng ý giao dịch b o đ m tại Trung tâm đăng ý giao dịch b o đ m Thành phố Hồ Chí Minh.
Quá trình thực hi n hợp đồng thì ng H đã vi phạm nghĩa vụ tr nợ từ ngày 22/02/2020 và ph i chịu mức lãi uất uá hạn theo th a thuận trong hợp đồng cho vay. Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang đã nhiều lần liên h với ng H yêu cầu ng H tr nợ vay nhưng ng H kh ng thực hi n. Tính đến ngày 06/4/2021 thì ng H còn nợ Ngân hàng TMCP V ố tiền nợ vay là 562.205.876 đồng , trong đó nợ vay gốc là 474.489.694 đồng, lãi trong hạn là 65.787.161 đồng, lãi uá hạn là 21.929.053 đồng.
Nay Ngân hàng TMCP V h i i n yêu cầu ng Lê Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP V ố tiền nợ vay tính đến ngày 06/4/2021 là 562.205.876 đồng, trong đó nợ vay gốc là 474.489.694 đồng, lãi trong hạn là 65.787.161 đồng, lãi uá hạn là 21.929.053 đồng.
Yêu cầu ng Lê Văn H có nghĩa vụ tiếp tục tr lãi theo th a thuận tại Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP Vi t Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H, từ ngày 22/02/2020 đến hi thanh toán tất nợ.
Trư ng hợp ng Lê Văn H h ng thực hi n hoặc thực hi n h ng đúng nghĩa vụ tr nợ thì Ngân hàng TMCP V yêu cầu được uyền xử lý tài n thế chấp là uyền hữu/ ử dụng xe t t i nhãn hi u HYUNDAI, ố hung RN1J1A179HLJ06108, ố máy D4CBHJ655976, biển iểm oát 71C – 084.33 do ng Lê Văn H đứng tên chủ
hữu, theo th a thuận tại Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H.
Bị đơn là ông Lê Văn H v ng m t trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa, ông H c ng không gửi văn bản trình bày ý ki n của ông v nh ng nội dung có liên quan đ n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V.
NHẬN ỊNH C
:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào l i trình bày của đương sự và k t quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng:
[1.1] Xác định quan h pháp luật tranh chấp: Ngân hàng TMCP V kh i ki n yêu cầu ng Lê Văn H ph i tr số tiền nợ vay theo Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 nên xác định quan h pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. Ông Lê Văn H h ng có đăng ý inh doanh nên xác định đây là vụ án dân ự theo uy định kho n 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân ự năm 2015, thuộc thẩm uyền gi i uyết của Tòa án.
[1.2] Về thẩm quyền gi i quyết vụ án: Bị đơn ng Lê Văn H có địa chỉ nơi cư trú tại xã Hương Mỹ, huy n M Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Căn cứ điểm a ho n 1 Điều 35 và điểm a ho n 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân ự năm 2015, Tòa án nhân dân huy n M Cày Nam, tỉnh Bến Tre thụ lý đúng thẩm uyền.
[1.3] Về vi c vắng mặt của bị đơn: Ông Lê Văn H đã được tống đạt hợp l các văn b n tố tụng theo uy định của Bộ luật tố tụng dân ự năm 2015 nhưng v n vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa ơ thẩm nên Tòa án h ng tiến hành hòa gi i được và xét xử vắng mặt ng Lê Văn H theo uy định tại các Điều 207, 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân ự năm 2015.
[2] Về nội dung tranh chấp:
[2.1] Về yêu cầu tr nợ vay: Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) với ng Lê Văn H đã ý ết Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t t i nhãn hi u HYUNDAI ngày 05/8/2019 với nội dung: Số tiền cho vay gốc là 510.000.000 đồng; th i hạn vay là 72 tháng tình từ ngày 05/8/2019 là ngày gi i ngân vốn vay, mục đích vay là để mua xe t t i thùng, mui bạc, nhãn hi u HYUNDAI mới 100 ; phương thức thanh toán theo định ỳ một tháng tr một lần vào ngày 05 hàng tháng với ố tiền nợ vay gốc là 7.083.333 đồng và tiền lãi tính trên dư nợ; lãi uất vay trong hạn và phương thức điều chỉnh lãi uất cho vay được quy định cụ thể trong Hợp đồng cho vay iêm hợp đồng thế chấp xe t được hai bên ý kết, lãi uất uá hạn bằng 150 lãi uất trong hạn. Ngày 05/8/2019, Ngân hàng đã gi i ngân cho ng H số tiền vay 510.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019. Phương thức gi i ngân bằng hình thức chuyển kho n vào tài ho n thanh toán của bên thụ hư ng. Hai bên th a thuận lãi uất cho vay tại th i điểm gi i ngân là 8,9 /năm, cố định trong 03 tháng đầu tiên, kể từ tháng thứ 4 tr đi lãi uất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng 01 lần vào các ngày 01/01, 01/4, 01/7 và 01/10 hàng năm. Ngày điều chỉnh lãi uất tiếp theo là ngày 01/01/2020. Mức lãi uất điều chỉnh được xác định bằng mức: Lãi suất cơ VNĐ áp dụng đối với kho n vay có tài n b o đ m dành cho hách hàng cá nhân ỳ hạn 72 tháng được bên ngân hàng c ng bố có hi u lực tại th i điểm điều chỉnh (+) cộng biên độ 1,5 /năm. Mức lãi uất điều chỉnh lãi suất tối đa là 8,9 /năm. Bên vay tr nợ gốc và lãi cho Ngân hàng định kỳ 01 tháng/lần vào ngày 05, tổng cộng gồm 72 kỳ, kỳ tr nợ gốc và nợ lãi đầu tiên vào ngày 05/9/2019, số tiền gốc ph i tr mỗi kỳ là 7.083.333 đồng, riêng ỳ cuối tr dứt nợ vay. Xét thấy, các th a thuận của các đương ự trong Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 là tự nguy n, h ng vi phạm điều cấm, h ng trái đạo đức xã hội và phù hợp uy định pháp luật nên có giá trị pháp lý. Ngân hàng xác định au hi được gi i ngân tiền vay, ng H chỉ thanh toán cho Ngân hàng đến ngày 22/02/2020 với số tiền là 54.359.577 đồng gồm tiền gốc là 35.510.306 đồng và tiền lãi là 18.849.271 đồng thì ngưng cho đến nay h ng thanh toán nữa. Số tiền ng H còn nợ Ngân hàng tính đến ngày 06/4/2021 là 562.205.876 đồng , trong đó nợ vay gốc là 474.489.694 đồng, lãi trong hạn là 65.787.161 đồng, lãi uá hạn là 21.929.053 đồng. Quá trình gi i quyết, ng H vắng mặt trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa ơ thẩm, c ng h ng có văn b n gửi cho Tòa án để thể hi n ý iến của ng H về những nội dung liên uan đến vi c ý ết Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019, số tiền ng H được Ngân hàng gi i ngân, ố tiền ng H đã thanh toán, c ng như ố tiền hi n còn nợ Ngân hàng hay ý iến ph n đối đối với yêu cầu h i i n của Ngân hàng. Do đó, có cơ xác định ng H đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán đối Ngân hàng nên Ngân hàng TMCP Vi t Nam Thịnh Vượng kh i ki n yêu cầu ng H thanh toán tổng số tiền tính đến ngày 06/4/2021 với số tiền yêu cầu 562.205.876 đồng là có căn cứ để chấp nhận, phù hợp uy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân ự năm 2015, các Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
[2.2] Tiền lãi được tiếp tục tính ể từ ngày 07/4/2021 cho đến hi ng Lê Văn H tr xong các ho n nợ theo mức lãi uất th a thuận trong Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H.
[2.3] Xét Hợp đồng cho vay iêm Hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H được ý ết với ngư i có thẩm quyền, đúng thủ tục và được đăng ý giao dịch b o đ m nên phát inh hi u lực. Theo đó, ng H đã dùng tài n là xe t t i nhãn hi u HYUNDAI, ố hung RN1J1A179HLJ06108, ố máy D4DBHJ655976, biển iểm oát 71C – 084.33 do ng Lê Văn H đứng tên chủ hữu theo giấy chứng nhận đăng ý xe t ố 015182 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019 để đ m b o cho nghĩa vụ tr nợ. Do đó, trư ng hợp ng H h ng thực hi n hoặc thực hi n h ng đầy đủ nghĩa vụ tr nợ thì Ngân hàng TMCP V yêu cầu được xử lý tài n thế chấp là uyền hữu/ ử dụng xe t t i nhãn hi u HYUNDAI, ố hung RN1J1A179HLJ06108, ố máy D4CBHJ655976, biển iểm oát 71C – 084.33 theo giấy chứng nhận đăng ý xe t ố015182 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019 mang tên Lê Văn H để thu hồi nợ là có ơ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[2.4] Trư ng hợp ng H thanh toán xong ho n nợ cho Ngân hàng mà h ng ph i qua xử lý tài n thế chấp thì Ngân hàng có trách nhi m giao tr cho ng H b n gốc Giấy chứng nhận đăng ý xe t ố 015182 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019 mang tên Lê Văn H.
[3] Về án phí dân ự ơ thẩm: Do yêu cầu kh i ki n của Ngân hàng TMCP Bưu đi n Liên Vi t được chấp nên ng Lê Văn H ph i chịu án phí dân ự ơ thẩm theo uy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân ự, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội uy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và ử dụng án phí và l phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
Q
Ị :
Căn cứ ho n 3 Điều 26, điểm a ho n 1 Điều 35, điểm a ho n 1 Điều 39, các Điều 147, 174, 227, 228, 235, 238, 254, 266, 267 và 273 của Bộ luật tố tụng dân ự năm 2015.
Căn cứ Điều 298, 317, 319, 320, 322, 323, 429, 463, 466 Bộ luật dân ự năm 2015.
Căn cứ các Điều 91, 94, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010.
Áp dụng: Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ uy định về giao dịch b o đ m; Nghị định 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010 của Chính phủ về đăng ý giao dịch b o đ m; Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về ửa đổi, bổ ung một ố điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính Phủ uy định về giao dịch b o đ m; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội uy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, u n lý và ử dụng án phí và l phí Tòa án.
Tuyển xử: Chấp nhận yêu cầu h i i n của Ngân hàng Thương mại cổ phần V đối với ng Lê Văn H về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”, cụ thể :
1. Ông Lê Văn H có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V tổng ố tiền là 562.205.876 đồng, trong đó gồm: Số tiền nợ gốc là 474.833.333 đồng và tiền lãi tính đến ngày 06/4/2021 là 87.716.214 đồng.
Kể từ ngày 07/4/2021 đến hi thi hành án xong, ng Lê Văn H còn ph i tiếp tục tr lãi theo mức lãi uất do các bên th a thuận trong Hợp đồng cho vay iêm hợp đồng thế chấp xe t ố LN1907291559626 ngày 05/8/2019 giữa Ngân hàng TMCP V – Chi nhánh Tiền Giang với ng Lê Văn H và các th ng báo điều chỉnh lãi uất của Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
Trư ng hợp ng Lê Văn H h ng thanh toán hoặc thanh toán h ng đầy đủ ố tiền trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có uyền xử lý tài n thế chấp là uyền
hữu/ ử dụng xe t t i nhãn hi u HYUNDAI, ố hung RN1J1A179HLJ06108, ố máy D4DBHJ655976, biển iểm oát 71C – 084.33 theo giấy chứng nhận đăng ý xe t ố 008431 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019 mang tên Lê Văn H để thu hồi nợ.
Trư ng hợp ng Lê Văn H thanh toán xong ho n nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V mà h ng ph i ua xử lý tài n thế chấp thì Ngân hàng Thương mại cổ phần V có trách nhi m giao tr cho ng Lê Văn H b n gốc giấy chứng nhận đăng ý xe t ố 015182 do Phòng C nh át giao th ng C ng an tỉnh Bến Tre cấp ngày 02/8/2019 mang tên Lê Văn H.
2. Về án phí:
Án phí dân ự ơ thẩm có giá ngạch là 26.488.000 đồng ng Lê Văn H có nghĩa vụ nộp.
Hoàn tr ố tiền tạm ứng án phí là 12.410.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí ố tòa án ố 0005734 ngày 03/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân ự huy n M Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.
3. Trư ng hợp b n án, uyết định được thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân ự thì ngư i được thi hành án dân ự, ngư i ph i thi hành án dân ự có uyền th a thuận thi hành án, có uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân ự; th i hi u thi hành án được thực hi n theo uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân ự.
4. Đương ự có mặt có uyền háng cáo b n án trong hạn 15 ngày ể từ ngày Tòa tuyên án. Đối với ngư i vắng mặt có uyền háng cáo b n án trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết b n án nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND Bến Tre (1b); THẨ - VKSND huy n M Cày Nam (2b); - Chi cục THADS huy n M Cày Nam (1b); - Những ngư i tham gia tố tụng (2b); - Lưu HS, VP, THA (4b). Ẩ ai ị ặ m ă am | TM.H Ồ É Ử TỌ Ê (Đã ý) Nguyễn Thị Hồng Diễm Ẩ Ọ Ê Nguyễn Thị Hồng Diễm |