- Tranh chấp gì? "Vụ án Mai Xuân Th và đồng phạm phạm tội "Cố ý gây thương tích" - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác…"
- Tòa quyết gì? Về tội danh: Các bị cáo Mai Xuân Th, Mai Xuân B phạm tội “cố ý gây
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H ình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng h ình sự; Điều 134 Bộ luật H ình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B¶n ¸n sè: 16/2022/HS -ST Ngµy: 17-3-2022 |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀ TRUNG, TỈNH THANH HOÁ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán- Chủ toạ phiên toà: Bà Trịnh Thanh Hươ ng.
Các Hộ i thẩ m nhân dân: - Bà Nguyễn Thị H ương ;
- Ông Đặng Văn Bộ .
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án, Toà án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉ nh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hoá tham gia phiên toà: Ông Đỗ Tuấn Anh - Kiể m sát viên
Ngày 17 tháng 3 năm 2022 tạ i Hộ i trư ờng xét xử T òa án nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa xét xử sơ thẩ m công khai vụ án hình sự sơ th ẩm thụ lý số 80/2021/TLST-HS ngày 22/12/2021, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 04/2022/QĐXXST-HS ngày 05 tháng 01 năm 2022 đố i vớ i các bị cáo:
1. Mai Xuân Th; sinh năm 2000; tại xã H, huyện T, tỉ nh T; trú tại: thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T; nghề nghiệp: Lao động tự do ; trình độ văn hoá: lớp 9 /12; dân tộ c: Kinh; giới tính: N am; tôn giáo: không; quố c tị ch: Việ t Nam; con ông Mai Đình T và bà Đặng Thị L ; bị cáo có vợ là Lê Thị H và có 01 con; tiền án, tiề n sự : không; tạm giữ, tạm giam: không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơ i cư trú.
Bị cáo tại ngoại có mặ t tạ i phiên toà.
2. Mai Xuân B; sinh năm 2003; tại x ã H, huyện T, tỉnh T ; trú tại: thôn Đ , xã H, huyện T, tỉnh T; nghề nghiệp: Lao động tự do
; trình độ văn hoá: lớp 9 /12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giá o: không; quốc tịch: Việt Nam; con ông
Mai Đình T và bà Đặng Thị L ; bị cáo chưa có vợ ; tiền án, tiền sự: không ; tạm giữ, tạm giam: không.
Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơ i cư trú.
Bị cáo tại ngoại có mặt tại phi ên toà.
* Bị hại: Anh Ngô Văn P; sinh năm: 1997; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉ nh T, có mặt .
* Ngư ời l àm chứng:
- Anh Ngô Văn H, sinh năm: 2003; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , vắng mặt.
- Anh Mai Đình T, sinh năm: 1976; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , có mặt.
- Chị L ê Thị Th , sinh năm: 1972; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , có mặt.
- Bà Nguyễn Thị Đ , sinh năm: 1928; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T, vắng mặt.
- Anh Nguyễn Văn N , sinh năm: 1981; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T, có mặt.
- Anh Nguyễn Hồng Q , sinh năm: 1995; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , có mặt.
- Chị L ê Thị H , sinh năm: 2000; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , vắng mặt.
- Bà Lê Thị T , sinh năm: 1957; nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, tỉnh T , vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à diễn biến tại phi ên tòa, nội dung vụ án đư ợc tóm tắt như sau:
Khoảng 17 giờ , ngày 23/05/2021, ông Mai Đình T, sinh năm 1976 trú thôn Đ, xã H, huyện T và Mai Xuân Th (con ông T) nhìn thấy b à Nguyễn Thị Đ , sinh năm 1928 (hàng xóm) ném đá vào chuồng dê của gia đ ình mình nên ông T cầm tay rồi vòng tay bà Đ qua gốc cây vải . Bà Lê Thị T , sinh năm 1972 (là con dâu của b à Đ) ở gần đó chạy đến chửi bới rồi d
ùng tay, chân đánh nhau với ông T và một số ng ư ời thân của gia đ ình ông T, sự việc đ ư ợc ng ư ời dân can ngăn n ên mọi ng ư ời ra về . Sau đó, Mai Xuân Th và Mai Xuân B (em trai Th) đi ra thị x ã Bỉm S ơn l ấy ống bô xe máy, khi lấy xong tr ên đư ờng từ Bỉm S ơn v ề đến thôn 4, x ã Hà Vinh thì anh Ngô Văn P, sinh năm 1997 (con trai bà T) đi xe máy cùng chiều từ phía sau l ên. Khi hai xe song song, anh P vung tay phải đấm v ào mặt T h rồi phóng xe đi , Th nói với B việc n ày kiểu g ì thì tối nay hai anh em nh à P cũng t ìm đánh. Sau đó, Th chở B về gần nh à ông Nguyễn Thanh P (là hàng xóm) thì dừng lại, B chạy v ào nhà anh Ngô Văn T (khi đó không có ai ở nhà) và xuống bếp lấy con dao loại 1 l
ư ỡi sắc, lư ỡi dao dài khoảng 30cm rồi quay lại chỗ Th . Khoảng 19 giờ c ùng ngày, anh Ngô Văn P và Ngô Văn H, sinh năm 2003 (em trai P), điều khiển xe máy đi từ nh
à ra quán mục đích đi mua cám chim, khi đến thôn Đ , xã thì gặp Mai Xuân Th và Mai Xuân B đang đứng ở tr ư ớc cổng nh à ông Nguyễn Thanh P . Anh P dừng xe, đi lại chỗ T h hỏi “Tại sao lúc chiều mi đánh mẹ v à bà tao”, Th và anh P chửi bới nhau, sau đó hai ngư ời lao vào đánh nhau, thấy vậy H cũng x ông vào dùng tay chân đánh Th. Bị anh Ph và H đánh, Th hô to “Bình ơi đánh đi”, thấy Th bị đánh và hô hoán, B cầm dao tiến lại gần
anh P vung dao chém, anh P đưa tay ph ải l ên đỡ th ì lư ỡi dao trúng v ào phần trán b ên phải của anh P, sau đó anh P và B giằng co con dao l àm lư ỡi dao s ư ợt vào má bên phải của anh P, anh P và B tiếp tục vật lộn d
ư ới đất, anh P đấm li ên tiếp vào mặt B . Lúc này bà Lê Thị T (mẹ của P ), anh Nguyễn Hồng Q (hàng xóm), chị Lê Thị H (vợ của Th ) thấy đ ánh nhau chạy lại can ngăn, B vùng dậy cầm dao bỏ chạy về phía nh à anh Ngô Văn T, bà T đuổi theo phía sau, nh ưng B đóng cửa lại v à ném con dao vào gầm gi ư ờng ph òng ngủ n ên bà T không vào đư ợc. Anh P bị thương đư
ợc ng ư ời nhà đưa đi Tr ạm y tế x ã H sơ c ứu rồi chuyển đến Bệnh viện đa
khoa huyện H à Trung điều trị .
Thương tích c ủ a Ngô Văn P: Trán bên phả i có vế t rách da chả y máu kích thư ớ c 10x2x1cm, vế t thương s ắ c gọ n. Má bên phả i có vế t rách da chả y máu dài 3cm.
Thương tích c ủ a bà Nguyễ n Thị Đ: Vùng cổ tay bên trái, mặ t ngoài mu bàn tay trái sưng n ề bầ m tím. Vùng cổ tay bên phả i, mặ t ngoài mu bàn tay phả i sưng n ề bầ m tím.
Thương tích c ủ a bà Lê Thị T: Vùng vai bên trái có vế t sưng n ề , bầ m tím, ấ n kêu đau. Vùng trán bên trái có vế t sưng n ề bầ m tím ấ n kêu đau.
Thương tích c ủ a ông Mai Đình T: Mặ t trong khuỷ u tay trái có vế t xư ớ c da hình vòng cung.
Thương tích c ủ a Ngô Văn H: Mặ t trư ớ c mu bàn tay trái có vế t bầ m tím ấ n kêu đau. Mặ t trư ớ c đầ u gố i bên trái có vế t bầ m tím ấ n kêu đâu.
Thương tích c ủ a Mai Xuân B: Mặ t ngoài cổ tay phả i có vế t bầ m tím, hình vòng cung.
Mai Xuân Th không có thương tích g ì.
Tạ i bả n kế t luậ n giám đị nh pháp y về thương tích s ố 546/2021/TTPY, ngày 06/08/2021 củ a Trung tâm pháp y tỉ nh Thanh Hóa kết luận:
+ Chấn th ương, v ết th ương vùng trán ph ải gây tổn th ương v ỡ bản ngo ài xương h ộp sọ v ùng trán phải; đ ã đư ợc điều trị; hiện tại c
òn di chứng h ình ảnh rạn, vỡ bản ngo ài hộp sọ v ùng trán phải, kích th ư ớc đ ư ờng rạn, vỡ khoảng 16mm, điện não không có ổ tổn th ương tương
ứng: 08% (Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; chương 1; m ục I; 2.1);
+ Sẹo vết th ương và sẹo xử lý vết th
ương ph ần mềm v ùng mặt ngang mức trán bên phải; kích th ư ớc sẹo nhỏ: 03% (Theo nguy
ên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ th
ể do tổn th ương ph ần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; chương 8; m ục I; 1);
+ Sẹo vết th ương ph ần mềm v ùng mặt ngang mức g ò má phải; kích th ư ớc sẹo nhỏ: 03% (Theo nguy ên tắc tính tỷ lệ phần trăm tổn th
ương cơ th
ể do tổn th ương phần mềm; Thông t ư 22/2019/TT -BYT; Bảng 1; ch ương 8; m ục I; 1);
Tổng tỷ lệ phần trăm tổn th
ương cơ th
ể do th ương tích gây nê n đối với Ngô Văn P là: 13% (mư ờ i ba phầ n trăm).
Cơ quan CSĐT đ ã ra quyế t đị nh trưng c ầ u giám đị nh đố i vớ i thương tích c ủ a bà Nguyễ n Thị Đ, nhưng bà Đ đã viế t đơn t ừ chố i trưng c ầ u giám đị nh vớ i lý do thương tích nh ẹ và không có đề nghị gì về thương t ích củ a mình.
Quá trình điề u tra ông Mai Đình T, anh Mai Xuân B, Ngô Văn H và bà Lê Thị T bị thương tích nh ẹ nên không yêu cầ u bồ i thư ờ ng và xử lý bằ ng pháp luậ t hình sự đố i vớ i ngư ờ i gây thương tích cho m ình.
Vật chứng thu giữ gồm : 01 con dao dài 36,5cm, lư ỡi dao d ài 25,5cm, cán dao làm bằng ông kẽm (tuýp n ư ớc) d ài 11cm, chiều rộng nhất của l
ư ỡi dao 7,5cm, dao có lư ỡi sắc, đ ã hoen rỉ, đ ã qua sử dụng .
Cáo trạ ng số 14/CT-VKS ngày 21/12/2021 củ a Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung, tỉnh Thanh Hó a đã truy tố các bị cáo về t ội “ Cố ý gây th ương tích ” theo điểm đ , khoản 2 , Điều 134 Bộ luật H ình sự năm 2015.
Tạ i phiên tòa, các bị cáo thừ a nhậ n hành vi như cáo trạ ng đã truy tố . Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân huyệ n Hà Trung giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị áp dụng điểm đ, khoản 2, Điều 134; Điều 17, Điều 58; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; Điều 65 Bộ luật H
ình sự năm 2015 đối với cả hai bị cáo;
khoản 1, Điều 54 Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Mai Xuân Th
, xử phạt bị cáo Mai Xuân B từ 24 tháng đến 27 tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách từ 48 đế n 54 tháng; xử phạt bị cáo Mai Xuân Th từ 21 tháng đến 24 tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách từ 42 đế n 48 tháng. Về vật chứng: tịch thu ti
êu hủy 01 con dao l à vật chứ ng vụ án ; buộc các bị cáo phải chịu án phí theo quy định
của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Trên cơ s ở nội dung vụ án, căn cứ v
ào các tài liệu trong hồ s ơ v ụ án đ ã đư ợc tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh
ư sau:
[1]. Quá trình điều tra , truy tố các bị cáo không có khiếu nại về h
ành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng v à cơ quan ti ến h ành tố tụng. Các hành vi tố tụng, quyết định tố tụng của ng
ư ời tiến h ành tố tụng, c ơ quan ti ến h ành tố tụng đ ã thực hiện đúng với tr
ình tự, thủ tục, thẩm quyền v
à hợp pháp theo quy định của Bộ luật
Tố tụng h ình sự.
[2]. Lời khai của các bị cáo tại phi ên toà phù hợp với lời khai của
các bị cáo ở giai đoạn điều tra, ph ù hợp với lời khai của
bị hại , ngư ời l àm chứng và vật chứng thu giữ đ ư ợc , đủ c ơ s ở khẳng định:
vào tố i ngày 23/5/2021 tạ i thôn Đ, xã H, huyệ n T, tỉ nh T, Mai Xuân Th và Mai Xuân B đã có hành vi gây thương tích cho anh Ngô Văn P, trong đó Mai Xuân Th dùng tay chân đấ m, đá và hô hoán để B cùng tham gia, còn Mai Xuân B trự c tiế p sử dụ ng dao gây thương tích cho anh P với tỷ lệ tổn thương cơ th
ể do thương tích gây nên là 13% . Hành vi dùng dao là vật sắc để gây thương tích cho anh P, tức các bị cáo đ ã sử dụng hung khí nguy hiểm,
thuộc tr ư ờng hợp quy định tại điểm
a, khoản 1, điều 1 34 Bộ luật H ình sự . Vì vậy, Viện kiểm sát nhân dân huyện H à Trung truy tố các bị cáo về tội “Cố ý gây th
ương tích” theo điểm đ , khoản 2 , Điều 134 Bộ luật H ình sự năm 2015 l à đúng ngư ời, đúng tội, đúng pháp luật.
Hành vi của các bị cáo l à nguy hiểm cho x ã hội, xâm phạm đến sức khỏe của
ngư ời khác đ ư ợc pháp luật h ình sự bảo vệ, l
àm ảnh h ư ởng đến trật tự trị an tr
ên địa bàn. Vì vậy, cần thiết phải áp dụng h
ình phạt t ương x ứng với
tính chất, mức độ hành vi phạm tội của
các bị cáo , để giáo dục các bị cáo đồng thời để răn đe, ph
òng ngừa chung.
Đây là vụ án mang tính đồng phạm giản đ
ơn , trong đó Mai Xuân Th, Mai Xuân B đều là ngư ời thực h ành, tuy nhiên Mai Xuân B trực tiếp d ùng dao chém anh P nên có vai trò cao hơn và phải chịu trách nhiệm h ình sự cao h ơn so với Mai Xuân Th.
Tuy nhiên, sau khi phạm tội, các bị cáo th ành khẩn khai báo, tỏ r õ sự ăn năn, hối cải; tự nguyện bồi th
ư ờng , đây là những t ình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự đư ợc quy định tại điểm b, s khoản 1 , Điều 51 Bộ luật H ình sự năm 2015 ; Bị hại cũng có lỗi v à có đơ n đề nghị giảm nhẹ
hình phạt cho các bị c áo, đây đư ợc coi là những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm h
ình sự theo khoản 2, Điều 51 bộ luật h
ình sự năm 2015. Cần áp dụng các tình tiết n ày để giảm nhẹ một phần h
ình phạt cho các bị cáo.
Các bị cáo thực hiện h ành vi phạm tội l à do bột phát v à có một phần lỗi của bị
hại . Sau khi phạm tội, các bị cáo
cũng đã thành khẩn khai báo, hối cải về h
ành vi của m ình, tự nguyện bồi th
ư ờng to àn bộ thiệt hại . Vì vậy, không cần thiết phải cách ly các bị cáo khỏi đời sống x
ã hội, chỉ cần áp dụng h
ình phạt t ù cho hư ởng án treo, ấn định thời gian thử thách v
à giao cho chính quyền địa ph ương giám sát, giáo d ục cũng đủ khả năng cải tạo các bị cáo trở
thành công dân có ích cho xã hội. Đối với Mai Xuân Th có nhiều t ình tiết giảm nhẹ v à có vai trò thấp h ơn so v ới Mai Xuân B nên áp dụng khoản 1, Điều 54 Bộ luật H ình sự cho bị cáo đư ợc h ư ởng mức án d ư ới mức thấp nhất của khung h
ình phạt l à phù hợp .
[3]. Về bồi th ư ờng: Anh Ngô Văn P đã nhận đủ số tiền bồi th
ư ờng theo thỏa thuận l à 50.000.000 đồng. Tại phi ên tòa, anh P không yêu cầu các bị cáo phải bồi thư ờng th êm nên miễn xét .
[4]. Về vật chứng
: 01 (một) con dao mà các bị cáo Th, B sử dụng làm công cụ phạm tội , đây là tài sản hợp pháp của gia đ
ình anh Thứ , chị Phạm Thị T (vợ anh T) không yêu cầu trả lại,
xét không còn giá trị n ên tịch thu ti êu hủy.
[5]. Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí Hình sự s ơ thẩm theo quy định của pháp luật .
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 134; Điều 17, Điều 58; điểm b, s, khoản 1, khoản 2, Điều 51; Điều 65 Bộ luật H ình sự năm 2015 đối với cả hai bị cáo;
khoản 1, Điều 54 Bộ luật h ình sự đối với bị cáo Mai Xuân
Th.
1. Về tội danh: Các bị cáo Mai Xuân Th, Mai Xuân B phạm tội “cố ý gây
thương tích”.
2. Về h ình phạt: Xử phạt bị cáo
Mai Xuân B 24 (Hai mươi b ốn ) tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l
à 48 (Bốn m ươi tám ) tháng, tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Xử phạt bị cá o Mai Xuân Th 21 (Hai mươi m ốt ) tháng tù, cho hư ởng án treo, thời gian thử thách l à 42 (Bốn m ươi hai ) tháng, tính từ ng ày tuyên án sơ th ẩm.
Giao các bị cáo Mai Xuân Th, Mai Xuân B cho Ủy ban nhân dân x ã H, huyện T, tỉnh T giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong thời gian thử thách, ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ hai
lần trở l ên thì Tòa án có thể buộc ng ư ời đ ư ợc h ư ởng án treo phải chấp h ành hình phạt t ù của bản án đ ã cho hư ởng án treo. Tr ư ờng hợp bị
cáo đư ợc h ư ởng án treo thay đổi n ơi cư trú th ì thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 92 Luật thi h
ành án Hình sự.
3. Về vật chứng: Căn cứ
Điều 47 Bộ luật h ình sự; khoản 2, Điều 106 Bộ luật Tố tụng h ình sự.
Tịch thu ti êu hủy: 01 (một) con dao dài 36,5cm, lư ỡi dao d ài 25,5cm, cán dao làm bằng ố ng kẽm (tuýp n ư ớc) d ài 11cm, chiều rộng nhất của l
ư ỡi dao 7,5cm, dao có lư ỡi sắc, đ ã hoen rỉ, đ ã qua sử dụng (theo biên bản giao nhận vật chứng giữa c
ơ quan Cảnh sát công an huyện Hà Trung và Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung ngày 29/12/2021).
4. Về án phí : Căn cứ khoản 2, Điều 136 Bộ luật tố tụng H
ình sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban thư ờng vụ Quốc hội.
Buộc các bị cáo Mai Xuân Th và Mai Xuân B mỗi bị cáo phải chịu 200.000đ (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s ơ th ẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo , bị hại có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện H à Trung; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - Công an huyện H à Trung; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phá n - Chủ toạ phi ên toà Trịnh Thanh H ươ ng |