vanban.org

Bản án 16/2026/QĐ-PT — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 28/04/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/04/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 57/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 10 – Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 294/2025/TLPT-DSPT ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất", giữa:

Nguyên đơn: Ông Tô Trọng B, sinh năm 1971 và Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà H: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1990; chị Nguyễn Quỳnh L1, sinh năm 1997 và chị Đặng Thị Như Q, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: Số A đường C, phường … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ hủy bán án ST và đc gq Tô Trong B - Tô Trọng T phát hành 05-06-2026 17-37-12 da_ma_hoa"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 57/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 10 – Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 294/2025/TLPT-DSPT ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất", giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐ-PTPhú Thọ, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền.

Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Duy Sơn và bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số 57/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 10 – Phú Thọ bị kháng cáo như sau: Ông Tô Trọng B và bà Nguyễn Thị H kháng cáo không nhất trí với quyết định của bản án sơ thẩm, đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông B, bà H và bác yêu cầu độc lập của bà Lê Thị L.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà phúc thẩm: Nguyên đơn xin được rút đơn khởi kiện và đơn kháng cáo, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan rút yêu cầu độc lập; những người tham gia tố tụng trong vụ án đồng ý việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo và đơn yêu cầu độc lập của nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Việc rút đơn khởi kiện, đơn kháng cào và đơn yêu cầu độc lập là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 57/2025/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 10 – Phú Thọ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 294/2025/TLPT-DSPT ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc “Tranh chấp yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất", giữa:

- Nguyên đơn: Ông Tô Trọng B, sinh năm 1971 và Nguyễn Thị H, sinh năm 1971; cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B, bà H: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1990; chị Nguyễn Quỳnh L1, sinh năm 1997 và chị Đặng Thị Như Q, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: Số A đường C, phường V, tỉnh Phú Thọ, (Chị H1 có mặt, chị L1 và chị Q vắng mặt).

- Bị đơn: Anh Tô Trọng T, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Giang T1, sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ, (có mặt).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập: Bà Lê Thị L, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ, (có mặt).

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Chị Nguyễn Thị L2, sinh năm 1988;

+ Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 2001;

Cùng địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ.

Người đại diện theo ủy quyền của chị L2, anh V: Bà Lê Thị L, sinh năm 1960; địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ, (có mặt).

2. Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định pháp luật.

3. Về chi phí tố tụng: Ông B, bà H, bà L tự nguyện nộp không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Về án phí:

Án phi sơ thẩm: Ông Tô Trọng B, bà Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí đối với yêu cầu độc lập, tổng cộng 600.000 đồng. Xác nhận ông B, bà H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0001172 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Lạc, nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 10 - Phú Thọ. Ông B, bà H còn phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự.

Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Tô Trọng B, bà Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại biên lai thu số 0003794 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho ông Tô Trọng B, bà Nguyễn Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)./.

Cỡ chữ