- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị P - Châu Tân V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2026/HNGĐ-ST Ngày 17-4-2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Duy Nguyên.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Dũng, ông Ma Văn Hoàn
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai Hương – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Đắk Lắk, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2026 về “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27/3/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/4/2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị P, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn S, xã L, tỉnh Đắk Lắk – có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Ông Châu Tân V, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn S, xã L, tỉnh Đắk Lắk – vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Vũ Thị Phương trình B:
Bà P và ông Châu Tân V là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật ngày 23/11/2016 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã Đ, tỉnh Đắk Lắk). Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên không thể tiếp tục hôn nhân; vợ chồng không có con chung. Vì vậy, bà P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Châu Tân V.
Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng hợp pháp cho bị đơn ông Châu Tân V, tuy nhiên ông V không tham gia tố tụng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 – Đắk Lắk phát biểu ý kiến tại phiên tòa:
- Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Vũ Thị P.
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của những người tham gia tố tụng khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Bà Vũ Thị P khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Châu Tân V, nơi cư trú tại xã L, tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, Tòa án nhân dân Khu vực 6 – Đắk Lắk thụ lý, giải quyết vụ án hôn nhân gia đình về tranh chấp ly hôn là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Căn cứ các tài liệu đã được thu thập có trong hồ sơ vụ án thể hiện bà Vũ Thị P và ông Châu Tân V là vợ chồng, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật ngày 23/11/2016 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Đắk Lắk (nay là xã Đ, tỉnh Đắk Lắk). Cho đến hiện nay, vợ chồng không có con chung.
Hội đồng xét xử nhận thấy quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng phải được xác lập trên cơ sở tự nguyện. Nay bà P không còn muốn sống chung với ông V; qua xác minh tại chính quyền địa phương thì hiện nay vợ chồng đã không sống cùng nhau. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa các bên không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị P về việc ly hôn với ông Châu Tân V.
Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí, căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 266; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Vũ Thị P.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị P được ly hôn với ông Châu Tân V.
[2] Về tài sản chung, nợ chung, các vấn đề khác: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
[3] Về án phí: Bà Vũ Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số 0002145 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 6 – Đắk Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Liên Sơn Lắk; - Lưu hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà (đã ký) Nguyễn Duy Nguyên |