- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C.
- Căn cứ chính? Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ QUY NHƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:16/2025/KDTM -ST Ngày: 18-3-2025 V/v tranh chấp hợp đồng tin du ̣́ ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:BàĐặng Thị Kim Anh
Các Hội thẩm nhân dân:+ Bà Trần Thị Phối
+ Ông Nguyễn Tấn Bình
-Thư ký phiên tòa:Ông Lê Đức Phonglà Thẩm tra viên Tòa án nhân dânthành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Địnhtham gia phiên tòa:Bà Nguyễn Phạm Tố P-Kiểm sát viên. Ngày 18tháng3 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơnxét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số
69/2024/TLST-KDTM ngày 23 tháng 10năm 2024vềtranh chấp hợp đồng tin du ̣ngtheo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
́ số07/2025/QĐXXST-KDTM ngày22tháng 01 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số15/2025/QĐST-KDTM ngày 20/02/2025giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:Ngân hàng TMCP C Trụ sở : A T, Quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - Chủ tịch HĐQT
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Công M - Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh K1, ông Lương Duy H-Trưởng phòng G-Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh K1; Cùng đi ̣a chỉ : B L, P. T, thành phố Q, tỉnh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 438/UQ-CNKCNPT-TH ngày 01/10/2024); có mặt.
- Bị đơn: ChịĐào Phương T, sinh năm 1987 và anhCao Thành H1, sinh năm 1985; Cùng đi ̣a chỉ : 3 Đ (Tổ C, khu phố A, phường T), thành phố Q, tỉnh Bình Định; vắngmặt.
- Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan: Anh Đào Lâm K, sinh năm 1991; Đi ̣a chi: 3 Đ (Tổ C, khu phố A, phường T), TP ., T. B; vắng mặt.̉
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 10 năm 2024, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn Ngân hàng TMCP Cdoông Lương Duy Hlà người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Ngân hàng TMCP C-Chi nhánh K1(viết tắt là Ngân hàng) và chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1có ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542-SĐBS01 ngày 01/3/2024. Theo hợp đồng, Ngân hàng có cho chị Tvà anh H1vay vốn với số tiền vay là 6.600.000.000 đồng; Mục đích vay để bổ sung vốn mua bán nông sản các loại theo chuyến; Thời hạn cho vay: tối đa 06 tháng/giấy nhận nợ; Lãi suất trong hạn được tính theo từng giấy nhâ ̣n nợ; Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn (lãi suất vay vốn có sự điều chỉnh theo quy định về lãi suất của ngân hàng theo từng thời kỳ). Ngân hàng đã giải ngân cho chị Đào Phương T và anh Cao Thành H1thể hiện tại các giấy nhận nợ với tổng số tiền nhận nợ là 6.600.000.000 đồng, cụ thể từng giấy nhận nợ như sau:
- Giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 11/01/2024, số tiền nhận nợ 1.100.000.000 đồng, thời hạn vay : 06 tháng, ngày trả nợ 11/7/2024, lãi suất ghi trên giấy nhận nợ là : 7%/năm, tiền lãi trả vào ngày 20 hàng tháng.Quá trình thực hiện trả nợ của giấy nhận nợ này, chị Tvà anh H1đã trả gốc được 934.349 đồng(ngày trả gốc cuối cùng là ngày 12/7/2024), tổng số tiền lãi đã trả từ khi nhận nợ là 35.976.844 đồng (ngày trả lãi cuối cùng là ngày 29/5/2024 trả 8.395.821 đồng). Tính đến hết ngày 17/3/2025, chị Tvà anh H1còn nợ giấy nhận nợ này là 1.231.288.812 đồng (Trong đó gốc đến hạn chưa trả là 1.099.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 90.936.038 đồng, lãi phạt quá hạn gốc 37.639.363đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi 3.647.760đồng).
- Giấy nhận nợ số
xxxxxxxxxxxx ngày 06/3/2024, số tiền nhận nợ 1.800.000.000 đồng, thời hạn vay : 06 tháng, ngày trả nợ 06/9/2024, lãi suất ghi trên giấy nhận nợ là : 8%/năm, tiền lãi trả vào ngày 20 hàng tháng.Quá trình thực hiện trả nợ của giấy nhận nợ này, chị Tvà anh H1chưa trả gốc, tổng số tiền lãi đã trả từ khi nhận nợ là 32.080.956 đồng (ngày trả lãi cuối cùng là ngày 28/5/2024 trả 12.436.668 đồng).Tính đến hết ngày 17/3/2025, chị Tvà anh H1còn nợ giấy nhận nợ này là 1.982.212.452 đồng (trong đó gốc đến hạn chưa trả là 1.800.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 134.038.356 đồng, lãi phạt quá hạn gốc 42.830.137 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi 5.343.959đồng).
- Giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 28/3/2024, số tiền nhận nợ 3.500.000.000 đồng, thời hạn vay : 06 tháng, ngày trả nợ 28/9/2024, lãi suất ghi trên giấy nhận nợ là : 9%/năm, tiền lãi trả vào ngày 05 hàng tháng. Quá trình thực hiện trả nợ của giấy nhận nợ này, chị Tvà anh H1chưa trả gốc, tổng số tiền lãi đã trả từ khi nhận nợ là 45.749.403 đồng (ngày trả lãi cuối cùng là ngày 18/6/2024 trả 8.000.000 đồng).Tính đến hết ngày 17/3/2025, chị Tvà anh H1còn nợ giấy nhận nợ này là 3.843.999.048 đồng (trong đó gốc đến hạn chưa trả là 3.500.000.000 đồng,
2
nợ lãi trong hạn là 260.787.551 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc 72.924.658đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi10.286.839đồng).
- Giấy nhận nợ số
869009574328ngày 06/6/2024, số tiền nhận nợ 200.000.000 đồng, thời hạn vay: 06 tháng, ngày trả nợ 06/12/2024, lãi suất ghi trên giấy nhận nợ là : 9%/năm, tiền lãi trả vào ngày 05 hàng tháng. Quá trình thực hiện trả nợ của giấy nhận nợ này, chị Tvà anh H1chưa trả gốc và lãi đồng nào. Tính đến hết ngày 17/3/2025, chị Tvà anh H1còn nợ giấy nhận nợ này là 217.080.589đồng (trong đó nợ gốc đến hạn chưa trả là 200.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 14.054.795 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 2.515.068 đồng, lãi phạt quá hạn lãi là 510.726 đồng).
Để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ phát sinh từ hợp đồng vay nêu trên, chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1và chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Kđã thế chấp các tài sản gồm:
1/ Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M (khu B), phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn l iền vớ i đất số phát hành CE 097975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CT
04735 ngày 20/09/2016 và chỉnh lý biến động đứng tên Cao Thành H1và Đào Phương Tngày 22/5/2018 (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 ngày 22/5/2018 và các Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 –SĐBS1 ngày 28/6/2019, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 21/7/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 06/7/2022 được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1với Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1).
2/ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại: Thửa đất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số phát hành DA 687040, số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n CS01787 ngày 30/9/2021 và chỉnh lý biến động đứng tên Đào Phương Tvà Đào Lâm Kngày 07/10/2021 (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 140/2021/HĐBĐ/NHCT542 ngày 07/10/2021 được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Kvới Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1).
Quá trình thực hiện hợp đồng vay nêu trên, chị Tvà anh H1không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán gốc và lãi đã thoả thuậntrong các hợp đồng vay đã ký, từ khi vay đến nay chị Tvà anh H1đã trả gốc được 934.349 đồng, lãi đã trả được 113.807.203 đồng, từ ngày 18/6/2024 thì không trả nữa. Từ ngày 15/6/2024 toàn bộ nợ vay của chị Tvà anh H1đã chuyển nợ quá hạn. Như vậy chị Tvà anh H1đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay theo thỏa thuận, vi phạm điểm a, khoản 9.1 Điều 9, Phần 2 của Hợp đồng cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07 tháng 7 năm 2023 đã ký kết với Ngân hàng. Tính đến hết ngày 17/3/2025 chị Tvà anh
3
H1còn nợ Ngân hàng TMCP Csố tiền gốc và lãi là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 19.789.284 đồng).Ngân hàng đã nhiều lần làm việc yêu cầu chị Tvà anh H1thanh toán các khoản nợ cho Ngân hàng nhưng chị Tvà anh H1vẫn không thực hiện.
Nay Ngân hàng TMCP C yêu cầu Tòa buô ̣c chị Tvà anh H1phải trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền gốc và lai còn nợ tính đến hết ngàỹ
17/3/2025 là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 19.789.284 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 18/3/2025theo mứ c lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay vàcác giấy nhận nợ đã ký kết cho đến khi trả hết nợ. Trong trường hợp chị Tvà anh H1không thực hiê ̣n trả nợ đầy đủ, Ngân hàng yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.
Tại bản khai ngày 21/11/2024 và quá trình giải quyết vụ án bị đơn chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1trình bày:
Anh chị khai thống nhất như lời trình bày của phía đại điện nguyên đơn Ngân hàng TMCP Cvề quá trình ký kết Hợp đồng cho vay hạn mức
2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023, nội dung thỏa thuận , số tiền vay , số tiền gốc và số tiền lai đã trả , số tiền lãi còn nợ của hợp đồng vay nêu trên, về tài sảñ bảo đảm như nguyên đơn trình bày là đúng . Trong quá trinh thực hiê ̣n hợp đồng
̀ vaynêu trên, anh chị đã vi pha ̣m nghia vu ̣̃
trả gốc và lai cho nguyên đơn .Anh chị̃ thừa nhận tính đến hết ngày 19/01/2025, anh chị còn nợ của Nguyên đơn tổng số tiền gốc và lãi là: 7.125.829.191 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651đ, nợ lãi trong hạn là 405.351.878đ, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 107.567.206đ, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 13.844.456đ). Nguyên đơn yêu cầu Tòa buô ̣c anh chị phải trả cho Nguyên đơn số tiền gốc và lai còn nợ tĩ
nh hết ngày19/01/2025 là 7.125.829.191
́
đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651đ, nợ lãi trong hạn là 405.351.878đ, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 107.567.206đ, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 13.844.456đ)và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 20/01/2025 theo mứ c lai suẫ
́ t nợ quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong hợp đồng cho vay hạn mức vàcác giấy nhâ ̣n nợ đã ký kết cho đến khi trả hết nợ. Anh chị đồng ý trả nợ nhưng vì việc làm ăn của anh chị gặp khó khăn nên xin trả dứt điểm số tiền trên vào tháng 6/2025.Trong trường hợp anh chị không trả nợ hoă ̣c trả không đầy đủ , Nguyên đơn có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp để thu hồi nợ, anh chị không có ý kiến gì.
Tại bản khai ngày 28/11/2024 và quá trình giải quyết vụ án ngườ i có quyền lợi và nghia vụ liên quan anh Đào Lâm Khoa trình bày:
̃
Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở địa chỉ tại Tđất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã đượcSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành DA 687040, số vào sổ cấp
4
giấy chứ ng nhâ ̣n CS01787 ngày 30/9/2021 thuộc quyền sở hữu của anh và chị Đào Phương T.
Để bảo đảm cho việc trả nợ khoản vay của chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1theoHợp đồng cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023và các giấy nhận nợ tại Ngân hàng TMCP C– Chi nhánh K1, chị Tvà anh có ký Hợp đồng thế chấp bất động sản số 140/2021/HĐBĐ/NHCT542 ngày 07/10/2021thế chấp tài sản gồm:Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở địa chỉ tại Tđất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay, chị Tvà anh H1không chấp hành các quy định của hợp đồng tín dụng dẫn đến Ngân hàng TMCP C – chi nhánh K1khởi kiện. Vợ chồngchị Tanh H1có cam đoan trả dứt điểm các khoản tiền nợ gốc và lãi cho Ngân hàng. Nếu vợ chồngchị Tanh H1không trả được nợ cho Ngân hàng, Ngân hàng yêu cầu xử lý các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ, anh đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp nêu trên theo đúng quy định pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Quy Nhơn phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thờ i điểm xét xử sơ thẩm . Tại phiên tòa sơ thẩm , Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng theo quyđịnh của pháp luật tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn,người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơnchưa thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan điểm giải quyết vu ̣ án : Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 292, 299, 317, 318của Bộ luật dân sự năm 2015;Điều 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C.Buộc chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền gốc và lãi còn nợ tạm tính đến ngày 17/3/2025 là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 19.789.284 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh cho đến khi hết nợ theo lai suẫ
́t theo hợp đồng cho vay hạn mức , văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng cho vayhai bên đã ký. Trong trường hợp chị Tvà anh H1không thực hiê ̣n trả nợ đầy đủ , Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp bất động sản và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp bất động sản mà các bên đã ký để thu hồi nợgồm:
1/ Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M (khu B), phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định;
5
2/ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại: Thửa đất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1, là bị đơn và anh Đào Lâm K, là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quantrong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do , không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan . Theo quy định điểm b khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP C, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về yêu cầu Chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1phải có nghia vu ̣̃
trả choNgân hàng TMCP Csố tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 17/3/2025 là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 19.789.284 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 18/3/2025 cho đến khi trả hết nợtheo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay hạn mức vàcác giấy nhâ ̣n nợ đã ký kết :
Hợp đồng cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542-SĐBS01 ngày 01/3/2024 được ký kết giữa bên cho vay là Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh K1và bên vay là Chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1, viê ̣c giao kết hợp đồng giữa các bên là tự nguyê ̣n , không vi pha ̣m điều cấm của pháp luâ ̣t và không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i nên phát sinh hiê ̣u lực.
Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp đồng cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542-SĐBS01 ngày 01/3/2024 làhợp đồng vaycó kỳ hạn và có lãi. Căn cứ các giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 11/01/2024, giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 06/3/2024, giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 28/3/2024, giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 06/6/2024, bảng xác nhận số dư thời điểm 17/3/2025 khách hàng Đào Phương Tvà Cao Thành H1đề ngày 18/3/2025, lời khai của đại diện nguyên đơn, lời khai của các bị đơn và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án thể hiện Ngân hàng TMCP C - Chi nhánh K1có cho chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1vay số tiền6.600.000.000 đồng, mục đích vay để bổ sung vốn mua bán hàng nông sản theo chuyến. Quá trình thực hiện hợp đồng vay, từ khi vay đến nay chị Tvà anh H1đã trả gốc được 934.349đồng, lãi đã trả được 113.807.203 đồng, từ ngày 18/6/2024 thì không trả nữa. Do chị Tvà anh H1đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ vay theo thỏa thuận trong các hợp đồng cho vay đã ký với ngân hàng nênNgân hàng đã yêu cầu chị Tvà anh H1phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng nhưng chị Tvà anh H1không
6
trả.Như vâ ̣y chị Tvà anh H1đã không thực hiê ̣n đúng nghĩa vụ thanh toán gốc và laĩ như đa thõ
̉a thuâ ̣n ta ̣i Điều 3 của Hợp đồng cho vay mà hai bên đã ký kết , là vi phạm nghĩa vụ trả nợ nênNgân hàng TMCP Cyêu cầu buộc chị Tvà anh H1phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 17/3/2025 là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là
19.789.284 đồng)và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 18/3/2025theo mứ c lai suẫ
́t nợ quá ha ̣n đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các hợp đồng cho vay vàcác giấy nhâ ̣n nợ đã ký kết cho đến khi trả hết nợlà có căn cứ và phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [2.2] Về yêu cầu xử lý tài sản thế chấp của Ngân hàng TMCP Ctrong trườ ng hợp chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1không trả nợ hoặc trả không đầy đủ:
Hội đồng xét xử xét thấy : Các tài sản thế chấp nguyên đơn yêu cầu xử lý
trong trườ ng hợp chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1không trả nợ hoặc trả không đầy đủlà:
1/ Quyền sử dụng đất tại địa chỉ: Lô A, Khu đô thị M (khu B), phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số phát hành CE 097975, số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n CT
04735 ngày 20/09/2016 và chỉnh lý biến động đứng tên Cao Thành H1và Đào Phương Tngày 22/5/2018 (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 ngày 22/5/2018, công chứng tại Văn phòng C1và B và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 –SĐBS1 ngày 28/6/2019, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 21/7/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 06/7/2022, công chứng tại Văn phòng C2, được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1với Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1). Tài sản thế chấp do chị Đào Phương T và anh Cao Thành H1sở hữu.
2/ Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại: Thửa đất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số phát hành DA 687040, số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n CS01787 ngày 30/9/2021 và chỉnh lý biến động đứng tên Đào Phương Tvà Đào Lâm Kngày 07/10/2021 (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 140/2021/HĐBĐ/NHCT542 ngày 07/10/2021 được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Kvới Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1, công chứng tại Văn phòng C3). Tài sản thế chấp do chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Ksở hữu.
Xét thấy, các tài sản thế chấp này nhằ m bả o đả m việ c thự c hiệ n nghĩ a vụ trả nợ của chị Đào Phương T và anh Cao Thành H1theo Hợp đồng
7
cho vay hạn mức 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542 ngày 07/7/2023 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho vay số 2387/2023-HĐCVHM/NHCT542-SĐBS01 ngày 01/3/2024, đề u đư ợ c các bên xác lậ p hợ p đồ ng thế chấ p theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 ngày 22/5/2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 – SĐBS1 ngày 28/6/2019, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 21/7/2020, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 06/7/2022 được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1với Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1 và Hợp đồng thế chấp bất động sản số 140/2021/HĐBĐ/NHCT542 ngày 07/10/2021 được ký kết giữa chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Kvới Ngân hàng TMCP C- Chi nhánh K1, đều được công ch ứng và đều được đăng ký thê ́ chấp ta ̣i Vă n phòng đă ng ký đấ t đai tỉ nh B- chi nhánh T1 đả m bả o tuân thủ đúng quy đị nh Điều 117, 317, 319 củ a Bộ luậ t dân sự .Do vậ y việc Ngân hàng TMCP Cyêu cầu xử lý các tài sản đã thế chấp nêu trên để thu hồi nợ trong trườ ng hợp chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1không trả nợ hoặc trả không đầy đủ là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật quy định tại các Điều 292, 298, 299, 301, 317, 318, 319, 320, 323 của Bộ luật dân sự nên được Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận. Sau khi chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1trả xong nợ, Ngân hàng TMCP Ccó nghĩa vụ trả cho chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1, anh Đào Lâm Kcác giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp nêu trên. [3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗcác tài sản là 8.000.000 đồng, Ngân hàng TMCP Cđa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng trướ c. Theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải chịu nên chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền 8.000.000 đồng.
Về án phí sơ thẩm: Theo quy định ta ̣i khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa ánthi chị
̀ Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải chịu115.275.000 đồngđồng án phi kinh
́ doanh thương ma ̣i sơ thẩm.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấpnhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 227và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
8
Căn cứ vào các Điều 117, 292, 298, 299, 301, 317, 318, 319,320, 323, 463, 466, 468, khoản 2 Điều 470 của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 95, Điều 98 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bô ̣ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C.
1.Buộc chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải có nghia vu ̣̃
trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền gốc và lai cõ ̀n nợ tính đến hết ngày 17/3/2025 là 7.274.580.899 đồng (trong đó nợ gốc 6.599.065.651 đồng, nợ lãi trong hạn là 499.816.739 đồng, nợ lãi phạt quá hạn gốc là 155.909.226 đồng, nợ lãi phạt quá hạn lãi là 19.789.284 đồng).
Kể từ ngày 18/3/2025, chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quá ha ̣n mà hai bên đa thõ
̉a thuâ ̣n trong các Hợp đồng tín dụng hai bên đã ký kếtcho đến khi trả hết nợ .
2. Trong trường hợp chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP Ccó quyền yêu cầu xử lý các tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể gồm:
-Quyền sử dụng đất tại địa chỉ Lô A, Khu đô thị M (khu B), phường Đ, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số phát hành CE 097975, số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n CT04735 ngày 20/9/2016, tài sản thế chấp do chị Đào Phương T và anh Cao Thành H1sở hữu(Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 ngày 22/5/2018 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542 –SĐBS1 ngày 28/6/2019, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 21/7/2020, Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế chấp số 102/2018/HĐBĐ/NHCT542-SĐBS1 ngày 06/7/2022).
- Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở tại: Thửa đất số 388, tờ bản đồ số 2, tọa lạc tại Tổ C, khu phố A, phường T, thành phố Q, tỉnh Bình Định, đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bcấpgiấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớ i đất số phát hành DA 687040, số vào sổ cấp giấy chứ ng nhâ ̣n CS01787 ngày 30/9/2021,tài sản thế chấp do chị Đào Phương T, anh Đào Lâm Ksở hữu (Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 140/2021/HĐBĐ/NHCT542 ngày 07/10/2021).
Trong trường hợp chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1trả xong nợ thì Ngân hàng TMCP Ccó nghĩa vụ trả lại cho chị Đào Phương T, anh Cao Thành H1, anh Đào Lâm Kcácgiấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.
9
3.Về chi phí tố tụng và án phí:
3.1.Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗcác tài sản:
- Chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Csố tiền 8.000.000 đồng.
3.2. Về án phi kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm:
́
3.2.1. Chị Đào Phương Tvà anh Cao Thành H1phải chịu 115.275.000 đồngán phí kinh doanh thương ma ̣i sơ thẩm.
3.2.2. Ngân hàng TMCP Cđược nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp
57.424.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000628 ngày 23tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự Tp.Quy Nhơn.
4. Về quyền và nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành áncủa người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt tại phiên tòacó quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định;THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND thành phố Quy Nhơn -Chi cục THADS thành phố Quy Nhơn - Các đương sự - Lưu:Hồ sơvụ án. 10 | Đặng Thị Kim Anh |