- Tranh chấp gì? án hình sự — "Cố ý gây thương tích - phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (điều 134 Luật sửa đổi, bổ sung một số điề…"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 23 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB TỈNH BÌNH THUẬN Bản án số:16/2025/HS-ST Ngày 23-01-2025 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BB-TỈNH BÌNH THUẬN
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Đức Toàn
2. Bà Phạm Thị Bích Lệ
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Thị Chiêm Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện BB.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB tham gia phiên tòa:ông Lư Ngọc Quí- Kiểm sát viên.
Trong ngày 23 tháng 01năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện BB xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 161/2024/TLST-HS ngày 17 tháng 12 năm 2024, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2025/QĐXXST-HS ngày 08/01/2025 đối với bị cáo:
Họ và tên: Lê Thanh Tr, sinh ngày 04 tháng 11 năm 1993, tại Bình Thu n; hộ khẩu thường trú: khu phố XA 1, thị trấn C, huyện BB, t nh B Th; ch ở hiện nay: Khu phố XA 1, thị trấn C, huyện BB, t nh BTh; nghề nghiệp: làm nông; trình độ học vấn: lớp 8/12; dân tộc: Kinh; giới tính:Nam; quốc tịch:Việt Nam; tôn giáo:Không; con ông Lê Văn H, sinh ngày 18/8/1971 và con bà Tạ Thị Th, sinh 16/8/1975; vợ là Nguyễn Thị Kim Th, sinh năm 1992; có 2 người con: lớn nhất sinh năm 2013, nhỏ nhất sinh năm 2017; tiền án: Không; tiền sự: Không;
Bị cáo bị b t t ngày 15/9/2024 đến nay (có mặt tại phiên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh lu n tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 14/9/2024, đội cảnh sát điều tra về tội phạm kinh tế-ma túy công an huyện BB phối hợp Công an thị trấn C tu n tra khu vực ngã tư Hải Thượng Lãn Ông-Nguyễn Tất Thành phát hiện Lê ThanhTr đang điều khiển xe mô tô không biển số có dấu hiệu khả nghi nên yêu c u d ng xe kiểm tra, Lê Thanh Tr bước xuống xe thì trong ống qu n bên trái Tr đang mặt rơi xuống 1 vỏ bao thuốc lá hiệu Saigon Silver có quấn băng keo đen bên ngoài nên lực lượng Công an kiểm tra thì phát hiện bên trong có chứa 1 bịch ny lon màu tr ng có khóa kéo, kích thước khoảng (02 x 04)cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng chưa xác định khối lượng.Lê Thanh Tr khai là ma túy đá do Tr mua 300.000 đồng mục đích để sử dụng và lực lượng Công an tiến hành l p biên bản b t người phạm tội quả tang niêm phong mẫu tang v t ký hiệu M và đưa Tr về trụ sở công an l p biên bản b t người phạm tội quả tang, xét nghiệm tình trạng ma túy của Tr kết quả dương tính Methamphetamine.Mẫu ký hiệu M được gởi giám định.
Tại bản kết lu n giám định số 1164/KLGĐ- PC09 ngày 20/9/2024 của Phòng kỹ thu t hình sự Công an t nh BTh, kết lu n: phong bì được niêm phong ký hiệu M có khối lượng 0,6063 gram là Methamphetamine;
Tang,vật chứng thu gi : + 1 bịch ny lon màu tr ng có khóa kéo, kích thước khoảng (02 x 04)cm, bên trong có chứa tinh thể r n màu tr ng niêm phong ký hiệu M gởi giám định được căt lấy mẫu hoàn lại 0,5312 gam niêm phong phong bì số 1164 có chữ ký của giám định viên Đoàn Thảo Nguyên và có dấu tròn màu đỏ của phòng kỹ thu t hình sự Công an t nh BTh, 01 vỏ bao thuốc lá hiệu Saigon Silver quấn băng keo đen bên ngoài và 01điện thoại di động nhãn hiệu OPPO màu xanh có g n Sim số 0765073387.
(Các tang v t đã chuyển kho Chi cục thi hành án dân sự huyện BB ngày 09/01/2025)
+ 01 chiếc xe mô tô màu đỏ, nhãn hiệu Sirius, không biển số, có số khung C630BY519783, số máy 5C63-519806 cơ quan điều tra đã trả lại cho ông Lê Văn H.
Tại bản cáo trạng số 02/CT-VKSBB ngày 16/12/2024 Viện kiểm sát nhân dân huyện B c Bình truy tố bị cáo Lê Thanh Tr về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t Hình sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017;
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện BB sau khi lu n tội, giữ nguyên Cáo trạng truy tố bị cáo Lê Thanh Tr theo tội danh đã truy tố và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s khoản 1Điều 51; Điều 38 Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017 đề nghị xử phạt Lê Thanh Tr t 15 đến 18 tháng tù về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy”. Hình phạt b sung: Không; Xử lý tang v t chứng của vụ án: Áp dụng khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình sự năm 2015, sữa đ i b sung năm 2017 và khoản 2 Điều 106 Bộ lu t Tố tụng Hình sự năm 2015 đề nghị tịch thu tiêu hủy phong bì số 1164 có chữ ký của giám định viên Đoàn Thảo Nguyên và có dấu tròn màu đỏ của phòng kỹ thu t hình sự Công an t nh BTh bên trong có 0,5312 gam Methamphetamine và 01 vỏ bao thuốc lá hiệu Saigon Silver quấn băng keo đen bên ngoài là v t cấm lưu hành và không có giá trị sử dụng.
Đối với 01điện thoại di động nhãn hiệu OPPO màu xanh có g n Sim số 0765073387 của bị cáo Nguyễn Thanh Tr không dùng vào việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo Lê Thanh Tr.
Đối với 01chiếc xe mô tô hiệu Sirius màu xanh, không biển số qua trình điều tra cơ quan điều tra đã trả lại cho ông Lê Văn H nên không xem xét.
Ý kiến của bị cáo Lê Thanh Tr th a nh n truy tố và lu n tội của Viện kiểm sát đối với bị cáo về tội “tàng trữ trái phép chất ma túy” là đúng và xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan điều tra Công an huyện BB, Điều tra viên, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện BB trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ lu t tố tụng hình sự.Tại phiên tòa, bị cáo Lê Thanh Tr không có ý kiến hoặc khiếu nại gì về hành vi, quyết định của Cơ quan tiền hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Hội đồng xét xử đánh giá các hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là hợp pháp và đúng pháp lu t.
Xét về c n cứ uộc tội: Tại phiên tòa, bị cáo Lê Thanh Tr khai nh n hành vi phạm tội phù hợp biên bản b t người phạm tội quả tang (BL 33-34), biên bản niêm phong tài liệu, đồ v t bị tạm giữ (BL 35), biên bản xác nh n tang v t (BL36), biên bản xác định hiện trường (BL 37-39), ảnh hiện trường, biên bản đóng gói niêm phong giao nh n lại đối tượng giám định (Bút lục 46), kết lu n giám định số 1164/KLKTHS ngày 20/9/2024 (Bút lục 45), kết lu n điều tra số 153/KLĐT ngày 09/12/2024 (Bút lục 28-29) và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy đủ cơ sở kết lu n vào lúc 22 giờ 30 phút ngày 14/9/2024 Lê Thanh Tr đang điều khiển xe mô tô hiệu SiRius màu xanh không g n biển số đang cất giấu trong ống qu n bên trái đang mặt 01 bịch nilon màu tr ng bên trong chứa 0,6063 gram Methamphetamine bỏ vào hộp bao thuốc lá hiệu Saigon Silver và quấn băng keo đen mục đích để bị cáo sử dụng bị công an kiểm tra phát hiện đã phạm vào tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ lu t hình sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017.
Xét về t nh chất phạm tội, động c phạm tội của ị cáo: Bị cáo Lê Thanh Tr nh n thức được chất Methamphetamine là chất ma túy rất nguy hại đến sức khỏe và tinh th n cho con người nếu sử dụng, Nhà nước độc quyền quản lý, kiểm soát, cấm tàng trữ trái phép dưới bất cứ hình thức nào nhưng bị cáo vẫn cố ý thực hiện hành vi cất giấu chất ma túy ch vì mục đích muốn có ma túy để sử dụng.Vì v y, bị cáo phải chịu trách nhiệm hình sự đối với khối lượng 0,6063 gram Methamphetamine do bị cáo cất giấu.
Xét về t nh tiết t ng n ng, gi m nh trách nhi m h nh s :
Hành vi của bị cáo Lê Thanh Tr không có tình tiết tăng nặng nên bị cáo không bị áp dụng tình tiết tăng nặng được quy định tại Điều 52 Bộ lu t hình sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017.
Tại phiên tòa, bị cáo Lê Thanh Tr thành khẩn khai báo về hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy. Đây là tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51Bộ lu t hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017.Hội đồng xét xử sẽ xem xét giảm nh hình phạt đối với bị cáo khi lượng hình. Đối với nhân thân bị cáo mặc dù chưa có tiền án, tiền sự nhưng bản thân bị cáo th a nh n đã sử dụng ma túy nên bị cáo không được xem xét nhân thân tốt quy định tại khoản 2 Điều 51Bộ lu t hình sự năm 2015.
Xét đề nghị của Đại di n Vi n kiểm sát:Về áp dụng điều lu t,tội danh, tình tiết giảm nh trách nhiệm hình sự, mức hình phạt là có căn cứ phù hợp quy định của pháp lu t nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Về xử lý tang vật chứng vụ án: 01(Một) phong bì ký hiệu 1164 niêm phong có dấu tròn màu đỏ của phòng kỹ thu t –hình sự Công an t nh Bình Thu n có chữ ký giám định viên Đoàn Thảo Nguyên, bên trong chứa 0,5312 gram Methaphetamine là v t cấm lưu hành và 1hộp vỏ bao thuốc lá hiệu Saigon Silver bên trong qu n băng keo đen là v t không có giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
Đối với 01điện thoại di động nhãn hiệu OPPO màu xanh có g n Sim số 0765073387 của bị cáo Lê Thanh Tr không dùng vào việc phạm tội nên trả lại cho bị cáo Lê Thanh Tr được quy định tại Điều 106 Bộ lu t tố tụng hình sự và điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t hình sự năm 2015, sửa đ i, b sung năm 2017 (đã được chuyển kho vật chứng chi cục thi hành án dân s huy n Bắc Bình ngày 09/01/2025
Án phí: Bị cáo Lê Thanh Tr phải nộp án phí theo quy định tại Điều 136 Bộ lu t tố tụng hình sự năm 2015 và Điều 23 Nghị quyết 326 của UBTVQH 2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: - Điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38; điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ lu t Hình sự năm 2015 sửa đ i b sung năm 2017.
- Điều 106; Điều 136 Bộ lu t Tố tụng hình sự năm 2015.
- Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên bố: Bị cáo Lê Thanh Tr phạm tội “Tàng tr trái phép chất ma túy”
Tuyên phạt: Bị cáo Lê Thanh Tr 01(Một) năm 06(Sáu) tháng tù về tội“Tàng tr trái phép chất ma túy”.Thời hạn tù tính t ngày 15/9/2024.
Tuyên xử: +Tịch thu tiêu hủy 01(Một) phong bì ký hiệu 1164 được niêm phong có dấu tròn màu đỏ của Phòng kỹ thu t –Hình sự Công an t nh BTh có chữ ký giám định viên Đoàn Thảo Nguyên bên trong có mẫu chứa 0,5312gram Methamphetamine và 01 vỏ bao thuốc lá hiệu Saigon Silver bên trong được quấn bang keo đen.
+Trả lại bị cáo Lê Thanh Tr 01 chiếc điên thoại di động hiệu OPPO màu xanh có g n sim 076503387.
(Các v t chứng đã được chuyển kho v t chứng Chi cục thi hành án dân sự huyện BB ngày 09/01/2025).
-Xử uộc: Bị cáo Lê Thanh Tr phải nộp 200.000 đồng án phí Hình sự sơ thẩm.
n xử công khai sơ thẩm, bị cáo có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (23/01/2025).
| Nơi nhận : - Bị cáo - VKS huyện BB; - THA; - Công an huyện BB - Lưu H/s VA. | TM.HỘI ĐÔNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thanh Thảo |