- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn bà Lâm Thị Thu H với bị đơn ông Trịnh Đ"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thu H được ly hôn với ông Trịnh Đ .
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24/02/2025 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trúc Phương
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đàm Thanh Vũ
Bà Lê Thị Thúy Kiều
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Tân, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Ngày 24 tháng 02 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 154/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 16/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13 tháng 01 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Thu H, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
Địa chỉ liên hệ: Số nhà C, ấp K, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Trịnh Đ, sinh năm 1980 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Theo đơn khởi kiện lập ngày 04/11/2024, nguyên đơn bà Lâm Thị Thu H trình bày:
Bà H và ông Đ có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn với nhau và được Ủy ban nhân dân xã V, huyện (nay là thị xã) Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 04/10/2002. Thời gian đầu chung sống vợ chồng hạnh phúc, tuy nhiên sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cự cải, vợ chồng hết tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được và đã ly thân với nhau từ năm 2007 cho đến nay.
Về con chung: Bà H và ông Đ không có con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Nay bà H yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Bà H yêu cầu ly hôn với ông Trịnh Đê .
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Không yêu cầu xem xét, giải quyết.
2. Đối với bị đơn ông Trịnh Đ: Từ khi Tòa án thụ lý đến nay, mặc dù đã được thông báo các văn bản tố tụng cho bị đơn biết về nội dung khởi kiện của nguyên đơn nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không tham gia việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như không tham gia phiên tòa hôm nay nên không có ý kiến trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn, đồng thời bị đơn có địa chỉ ở xã V, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng nên xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn” và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn bà Lâm Thị Thu H vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trịnh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không rõ lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227 và các khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lâm Thị Thu H và ông Trịnh Đ tự nguyện kết hôn với nhau, tại thời điểm đăng ký kết hôn bà H và ông Đ đã đủ điều kiện kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã V, huyện (nay là thị xã) Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của ông, bà là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình chung sống ông, bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách, đến năm 2007 thì ông, bà đã sống ly thân với nhau.
Hội đồng xét xử nhận thấy, tình cảm vợ chồng của bà H và ông Đ đã không còn, mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống hôn nhân của ông, bà không thể tiếp tục duy trì, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giải quyết cho bà H được ly hôn với ông Đ.
. Về con chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Bà H không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016, của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm a, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Thu H được ly hôn với ông Trịnh Đ .
2. Về con chung: Không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung và nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Lâm Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Lâm Thị Thu H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007248 ngày 04/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, bà H đã nộp đủ tiền án phí. Ông Trịnh Đ không chịu án phí.
5. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Ngã Năm; - CCTHADS thị xã Ngã Năm; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã Vĩnh Quới, TX Ngã Năm; - Lưu VT, Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trúc Phương |